Học viện Hàng không VN: Điểm chuẩn NV1 bậc ĐH: quản trị kinh doanh: 14,5 (khối A) và 15,5 (khối D1); công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông: 14; kỹ thuật hàng không (quản lý hoạt động bay): 17 (khối A) và 18 (khối D1). Điểm chuẩn NV1 bậc CĐ: quản trị kinh doanh: 10,5 (khối A) và 11,5 (khối D1); công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông: 10.

Trường ĐH Nha Trang: Điểm chuẩn NV1 bậc ĐH: 13 (khối A, D1, D3) và 14 (khối B). Điểm chuẩn NV1 các ngành CĐ là 10 điểm (khối A, D) và 11 điểm (khối B).

ĐH Quy Nhơn: Hầu hết các ngành đều lấy điểm chuẩn NV1 bằng hoặc cao hơn điểm sàn từ 1 đến 3 điểm, cụ thể: sư phạm (SP) toán học: 16; SP vật lý: 14,5; SP kỹ thuật công nghiệp: 14,5; SP hóa học: 15,5; SP sinh học: 15; SP ngữ văn: 16; SP lịch sử: 14; SP địa lý: 13 (khối A) và 14 (khối C); SP tiếng Anh: 16; SP tin học: 13; giáo dục (GD) chính trị: 14; tâm lý học GD: 14; GD tiểu học: 14 (khối A) và 15 (khối C); GD thể chất: 18,5; GD mầm non: 16; GD đặc biệt: 16; toán học: 13; vật lý: 13; hóa học: 13; sinh học: 14; công nghệ thông tin: 13; quản lý đất đai: 13 (khối A, D1) và 14 (khối B); địa lý tự nhiên: 13 (khối A, D1) và 14 (khối B); văn học: 14; lịch sử: 14; công tác xã hội: 14 (khối C) và 13 (khối D1); Việt Nam học: 14 (khối C) và 13 (khối D1); quản lý nhà nước (hành chính học): 13 (khối A) và 14 (khối C), ngôn ngữ Anh; quản trị kinh doanh; kinh tế; kế toán; tài chính - ngân hàng; kỹ thuật điện, điện tử; kỹ thuật điện tử, truyền thông; công nghệ kỹ thuật xây dựng;  công nghệ kỹ thuật hóa học: đều 13; nông học: 14.

Trường ĐH Y Dược Cần Thơ: Các ngành y đa khoa, răng hàm mặt, dược học cùng 23 điểm; kỹ thuật y học xét nghiệm: 18,5; y học dự phòng: 18; điều dưỡng đa khoa: 17; y tế công cộng: 15,5. Trường thông báo xét tuyển NV2 ngành y tế công cộng với 40 CT và nhận hồ sơ xét tuyển có tổng điểm từ 15,5 trở lên.

Trường ĐH Quảng Nam:  SP toán: 14, SP vật lý: 13, SP ngữ văn: 14, GD tiểu học (khối A: 13, khối C: 14); kế toán (khối A, khối D1: 13); quản trị kinh doanh (khối A, khối D1: 13); tiếng Anh (13, chưa nhân hệ số); Việt Nam học (khối C: 14, khối D1: 13); SP sinh: 14, CN thông tin: 13.

Trường ĐH Bình Dương: Điểm trúng tuyển NV1 các ngành theo khối như sau: 13 điểm (khối A, D1), 14 điểm (khối B, C); 16 điểm (khối V, T, trong đó môn năng khiếu nhân hệ số 2). Các ngành bậc CĐ điểm chuẩn NV1 thấp hơn điểm chuẩn NV1 bậc ĐH 3 điểm.

Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM: Điểm chuẩn NV1 và điểm xét tuyển NV2 các ngành bậc ĐH tại trường: khối A, D1, V, H:13; khối B, C: 14. Ở bậc CĐ: khối A, D1: 13; khối B, C: 14.

Trường ĐH Kinh tế công nghiệp Long An: Điểm chuẩn NV1 và điểm xét tuyển NV2 đều bằng với điểm sàn của Bộ GD-ĐT.

Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng: Điểm chuẩn NV1 và điểm xét tuyển NV2: khối A, D, T: 13; khối B, C: 14; khối H, V: 15 điểm (khối H, V, T môn năng khiếu nhân hệ số 2).

Trường CĐ Kinh tế đối ngoại: Trường lấy điểm chuẩn theo khối: khối A: 23,5; khối D: 20,5.

Trường CĐ Tài chính hải quan: tài chính - ngân hàng: 21,5; quản trị kinh doanh: 21; kế toán, hệ thống thông tin quản lý, kinh doanh thương mại: 19. Thí sinh dự thi vào trường có tổng điểm 3 môn đạt 12 điểm trở lên và không có môn nào bị điểm 0 được xét vào học bậc TCCN.

Trường CĐ Sư phạm trung ương TP.HCM: Tất cả các ngành đều phải có điểm năng khiếu lớn hơn hoặc bằng 5. Cụ thể như sau: SP âm nhạc: 17; GD mầm non: 16; SP mỹ thuật: 15; thiết kế đồ họa: 13; SP tiếng Anh, GD đặc biệt: 10; kinh tế gia đình: 10 (khối A) và 11 (khối B); GD công dân: 10 (khối D) và 11 (khối C). Trường xét tuyển 340 chỉ tiêu NV2, cụ thể các ngành như sau: SP mỹ thuật (50 CT, khối H): 15; thiết kế đồ họa (20 CT, khối H): 13; SP tiếng Anh (60 CT, khối D1), GD đặc biệt (100 CT, khối M): 10; kinh tế gia đình (50 CT): 10 (khối A) và 11 (khối B); GD công dân (60 CT): 10 (khối D1) và 11 (khối C).

Trường CĐ Bách Việt: tài chính ngân hàng, tiếng Anh, thiết kế thời trang, kế toán, quản trị kinh doanh, thiết kế đồ họa, truyền thông mạng - máy tính, công nghệ kỹ thuật xây dựng, tin học ứng dụng: 10; thư ký văn phòng: 10 (khối D1) và 11 (khối C); công nghệ thực phẩm: 10 (khối A) và 11 (khối B); thiết kế nội thất: 11.

Trường CĐ Sư phạm Thừa Thiên - Huế: SP mỹ thuật (khối H): 20,5; GD thể chất: 20,5; GD mầm non: 14; SP vật lý: 23; SP sinh học: 17; SP địa lý: 18,5; GD tiểu học: 19; SP tiếng Anh: 20; kế toán: 20,5; tài chính - ngân hàng: 19,5; tin học ứng dụng: 15; quản trị kinh doanh: 19; quản lý đất đai: 15; công nghệ thiết bị trường học: 13; khoa học thư viện: 13; Việt Nam học: 14; quản trị văn phòng: 17; thư ký văn phòng: 15; quản lý văn hóa: 13; công tác xã hội: 14,5; tiếng Nhật: 14,5: tiếng Anh: 17,5; thiết kế đồ họa: 18; thiết kế thời trang: 17.

 Điểm chuẩn các trường ĐH - CĐ - ảnh 1

Phổ điểm tổng hợp 4 khối thi ĐH (không tính cao đẳng) kỳ thi năm 2011
Nguồn: Cục Công nghệ thông tin - Bộ GD-ĐT

Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn (ĐH Quốc gia HN): Xét tuyển 570 CT NV2 cho 8 ngành của trường và một ngành của ĐH GD (ĐH Quốc gia HN). Điểm chuẩn NV1 bằng mức điểm xét tuyển NV2. Cụ thể như sau: tâm lý học: A: 16, C: 18,5, D: 17; khoa học quản lý: A: 16, C: 18, D: 17; xã hội học: A: 16 (10 CT NV2),  C: 17 (10 CT NV2),  D: 17 (10 CT NV2); triết học: A: 16 (20 CT NV2), C: 17 (55 CT NV2), D: 17 (20 CT NV2); chính trị học: A: 16 (15 CT NV2), C: 17 (20 CT NV2), D: 17 (10 CT NV2); công tác xã hội: C: 17,5, D: 17; văn học: C: 17 (50 CT NV2 ), D: 17 (30 CT NV2); ngôn ngữ học: C: 18 (30 CT NV2), D: 18 (40 CT NV2); lịch sử: C, D: 17; báo chí: C: 20, D: 18; thông tin - thư viện: A: 16 (20 CT),  C: 17 (40 CT), D: 17 (30); lưu trữ và quản trị văn phòng: A: 16; C: 19; D: 17; đông phương học: C: 19; D: 17; quốc tế học: A: 16; C, D: 17; du lịch học: A: 16, C: 19, D: 17; Hán - Nôm: C: 17 (10 CT), D: 17 (10 CT); nhân học: A : 16 (20 CT), C: 17 (40 CT), D: 17 (20 CT); Việt Nam học: C, D: 17; SP ngữ văn: C: 17 (40 CT), D: 17 (20 CT); SP lịch sử: C, D: 17.

Trường ĐH Ngoại ngữ (ĐH Quốc gia HN): Điểm trúng tuyển NV1:  tiếng Anh: 27; SP tiếng Anh: 26; tiếng Anh kinh tế quốc tế: 27; tiếng Anh quản trị kinh doanh: 26; tiếng Anh tài chính ngân hàng: 27; tiếng Nga, SP tiếng Nga, tiếng Pháp, SP tiếng Pháp: 24; tiếng Trung, SP tiếng Trung: 24,5; tiếng Đức: 24; tiếng Nhật, SP tiếng Nhật: 24,5; tiếng Hàn Quốc: 24.

Trường ĐH Xây dựng Hà Nội: Điểm trúng tuyển vào trường đối với khối A: 18. Trường sẽ phân ngành cho thí sinh ngay từ năm thứ nhất căn cứ vào NV và kết quả tuyển sinh. Những sinh viên không trúng tuyển theo ngành đã đăng ký tuyển sinh sẽ được đăng ký NV vào các trường còn CT. Điểm trúng tuyển khối V - ngành kiến trúc: 24,5 (trong đó điểm môn toán và vẽ mỹ thuật tính hệ số 1,5). Điểm trúng tuyển khối V - ngành quy hoạch vùng và đô thị: 17.

Học viện Tài chính: Điểm sàn trúng tuyển vào học viện là 20. Điểm trúng tuyển các ngành:  tài chính - ngân hàng: 20,5;  kế toán: 20;  quản trị kinh doanh: 20; hệ thống thông tin quản lý: 20. Riêng số thí sinh đăng ký vào ngành tài chính - ngân hàng đạt 20 điểm được điều chuyển ngẫu nhiên sang ngành quản trị kinh doanh và ngành hệ thống thông tin quản lý. Điểm chuẩn khối D1: ngành ngôn ngữ Anh: 24,5 (trong đó môn Anh văn nhân hệ số 2).

Trường ĐH Luật Hà Nội: Điểm chuẩn khối A: 17,5; khối C: 20; khối D1: 18. Trường không xét tuyển NV2.

Trường ĐH Thương mại: Điểm trúng tuyển NV1: kinh tế (kinh tế thương mại): 18; kế toán (kế toán tài chính DN thương mại): 21; quản trị doanh nghiệp thương mại: 18; quản trị kinh doanh tổng hợp: 19; quản trị thương mại điện tử: 17,5; quản trị doanh nghiệp khách sạn, du lịch: 17; quản trị tổ chức dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe: 16; thương mại quốc tế: 17,5; quản trị thương hiệu: A: 16,5; D1: 18; marketing thương mại: 18,5; quản trị nguồn nhân lực thương mại: 17; luật thương mại: 16,5; tài chính - ngân hàng: 20,5; hệ thống thông tin quản lý: 16,5; ngôn ngữ Anh (tiếng Anh thương mại): 23.

Xét tuyển 360 CT NV2 cho 4 ngành đào tạo gồm: ngành 409: 90 CT;  ngành 411: 90 CT;  ngành 412: 60 CT; ngành 413: 120 CT. Đối tượng tuyển là thí sinh dự thi khối A các ngành 409, 411; khối A và D1 các ngành 412, 413 (theo đề thi chung của Bộ) có nhu cầu xét tuyển NV2 và có kết quả điểm thi không dưới mức điểm chuẩn của ngành tương ứng (đã tính cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng).

Xét tuyển NV2 hệ CĐ các ngành kinh doanh khách sạn, du lịch (mã ngành C65): 100 CT;  marketing (C66): 80 CT. Đối tượng tuyển: các thí sinh dự thi tuyển sinh ĐH hệ chính quy khối A năm 2011 có điểm xét tuyển từ điểm sàn CĐ (đã tính điểm đối tượng ưu tiên và khu vực).

Trường ĐH Sư phạm Hà Nội: Xét tuyển NV2 chín ngành đào tạo ĐH và một ngành đào tạo CĐ. Mức điểm xét tuyển bằng mức điểm chuẩn NV1. Cụ thể điểm trúng tuyển NV1 và chỉ tiêu NV2 như sau: SP toán học: 20; SP tin học: 15 (11 CT); SP vật lý: 19; SP kỹ thuật công nghiệp: 15 (47 CT); công nghệ thông tin: 15 (61 CT); toán học: 17 (31 CT); SP hóa học: 19,5; SP sinh học: 20; sinh học: A, B: 16; SP ngữ văn: C: 20, D1, 2, 3: 17; SP lịch sử: C: 19,5; D1, 2, 3:  17; SP địa lý: A: 15, C: 19; tâm lý GD: A, B, D1, 2, 3: 15; GD chính trị: C, D1, 2, 3: 15,5; Việt Nam học: C: 15, D1: 15.5; công tác xã hội: C: 15,5 (12 CT); GD chính trị - GD quốc phòng: C: 15 (40 CT); văn học: C, D1, 2, 3: 17; GD công dân: C: 15 (31 CT),  D1, 2, 3: 15; tâm lý học: A, B, D1, 2, 3: 16; SP tiếng Anh: D1: 25; SP tiếng Pháp: D1: 20 (13 CT); SP âm nhạc: 20; SP mỹ thuật: 22,5; SP thể dục thể thao: 25; GD mầm non: 18; GD tiểu học: 18,5; GD đặc biệt: 15; quản lý GD: 15; SP triết học: C: 15 (14 CT), D1, 2, 3: 15; CĐ công nghệ thiết bị trường học: 15. Xét tuyển NV2 khối A, B,  30 CT mỗi khối, điểm xét tuyển bằng điểm sàn CĐ của Bộ GD-ĐT.

Học viện Ngoại giao: Quan hệ Quốc tế: nếu học tiếng Anh: D1: 21; tiếng Pháp: 19; tiếng Trung: 19. Ngôn ngữ Anh: 25; Ngôn ngữ Pháp: 25. Kinh tế quốc tế: 20. Luật quốc tế: 19. Truyền thông quốc tế: 20,5.

Khoa Y (ĐH Quốc gia TP.HCM): Điểm chuẩn NV1 ngành y đa khoa là 23,5; không xét tuyển NV2. 

Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch: Bác sĩ đa khoa: 22 điểm, cử nhân điều dưỡng: 18, không xét NV2.

Trường ĐH Luật TP.HCM: Điểm chuẩn NV1 các ngành như sau: luật thương mại, luật dân sự và luật quốc tế: 15,5 (khối A, D3); 16 (khối D1); 17,5 (khối C). Luật hình sự và luật hành chính: 15 (khối A), 15,5 (khối D1, D3) và 17 (khối C). Thí sinh có NV1 vào chuyên ngành luật thương mại, luật dân sự, luật quốc tế có điểm thi thấp hơn điểm chuẩn của chuyên ngành này nhưng đạt điểm sàn xét tuyển vào ngành luật sẽ được xét tuyển vào các chuyên ngành luật hình sự và luật hành chính; Cụ thể: 15 điểm (khối A), 17 điểm (khối C) và 15,5 điểm (khối D1). Ngành quản trị kinh doanh, điểm chuẩn NV1 là 15 (khối A), 15,5 (khối D3) và 16 (khối D1); riêng với TS dự thi khối D1 có điểm thi đạt 15,5 điểm và đã có đơn đăng ký ngành quản trị - luật là nguyện vọng bổ sung sẽ được nhà trường xét tuyển vào ngành học này. Ngành quản trị - luật, điểm chuẩn NV1 là 15 (khối A) và 15,5 (khối D1, D3).

Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM: Điểm chuẩn NV1 bậc ĐH: điều khiển tàu biển; khai thác máy tàu thủy; điện và tự động tàu thủy: đều 13; điện tử viễn thông: 13,5; tự động hóa công nghiệp: 13; điện công nghiệp: 13,5; thiết kế thân tàu thủy: 13; cơ giới hóa xếp dỡ: 13; xây dựng công trình thủy: 13,5; xây dựng cầu đường: 16; công nghệ thông tin: 13; cơ khí ô tô: 13,5; máy xây dựng: 13; mạng máy tính: 13; xây dựng dân dụng và công nghiệp: 17; quy hoạch giao thông, công nghệ đóng tàu, thiết bị năng lượng tàu thủy: 13; xây dựng đường sắt - metro: 13,5; kỹ thuật công trình ngoài khơi: 13; kinh tế vận tải biển, kinh tế xây dựng: 14,5; quản trị logistic và vận tải đa phương thức: 15. Điểm chuẩn NV1 bậc CĐ là 10 cho tất cả các ngành.

Nhiều trường điều chỉnh điểm chuẩn dự kiến

Sau khi có điểm sàn chính thức của Bộ GD-ĐT, nhiều trường đã điều chỉnh điểm chuẩn dự kiến trước đây đã công bố.

Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM: Điểm chuẩn NV1 bậc ĐH các ngành như sau: công nghệ (CN) kỹ thuật điện: 13,5 điểm; CN cơ khí gồm các chuyên ngành: CN kỹ thuật cơ khí: 14; máy và thiết bị cơ khí; CN nhiệt lạnh; CN kỹ thuật điện tử; khoa học máy tính; CN kỹ thuật ô tô; CN may và thiết kế thời trang; CN cơ - điện tử: đều 13; hóa dầu gồm các chuyên ngành: CN hóa dầu: 16,5 (khối A) và 21 (khối B), CN hóa: 15 (khối A) và 19,5 (khối B), CN phân tích: 14 (khối A) và 18,5 (khối B); thực phẩm - sinh học gồm các chuyên ngành: CN thực phẩm: 15 (khối A) và 20 (khối B), CN sinh học: 14 (khối A) và 19 (khối B); CN môi trường: 15 (khối A) và 18,5 (khối B); quản lý môi trường: 14 (khối A) và 17,5 (khối B); quản lý tài nguyên đất - nước: 13 (khối A) và 17 (khối B); quản trị kinh doanh gồm các chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp: 16, kinh doanh quốc tế: 15, marketing: 14,5, kinh doanh du lịch: 14; kế toán kiểm toán: 15,5 (khối A) và 16,5 (khối D1); tài chính ngân hàng gồm các chuyên ngành: tài chính ngân hàng: 16,5 (khối A) và 18 (khối D1), tài chính doanh nghiệp: 16; Anh văn (môn Anh văn nhân hệ số 2, tổng điểm chưa nhân hệ số phải đạt điểm sàn ĐH của Bộ GD-ĐT): 17.

Điểm chuẩn NV1 bậc CĐ như sau: CN thông tin; CN điện tử; CN kỹ thuật điện; CN nhiệt lạnh (điện lạnh); chế tạo máy; cơ khí động lực (sửa chữa ô tô): đều 10; CN hóa; CN thực phẩm; CN môi trường; CN sinh học: đều 10,5 (khối A) và 11 (khối B); kế toán; quản trị kinh doanh; tài chính ngân hàng; công nghệ may, ngoại ngữ (tiếng Anh): 10.

Trường ĐH Tôn Đức Thắng: Điểm chuẩn NV1 bậc ĐH các ngành như sau: khoa học máy tính: 14; toán ứng dụng: 13; kỹ thuật điện - điện tử (chuyên ngành hệ thống điện, điện tử viễn thông, tự động điều khiển): 13; bảo hộ lao động: 13 (khối A) và 14 (khối B); kỹ thuật công trình xây dựng: 16; kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 13; công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường): 13 (khối A) và 14 (khối B); quy hoạch vùng và đô thị: 14 (khối A) và 15 (khối V); kỹ thuật hóa học: 13 (khối A) và 15 (khối B); khoa học môi trường: 15; CN sinh học: 15 (khối A) và 16 (khối B); tài chính ngân hàng: 17; kế toán: 16; quản trị kinh doanh: 16; quản trị kinh doanh quốc tế: 16; quản trị kinh doanh - nhà hàng - khách sạn: 16; quan hệ lao động: 13; xã hội học: 13 (khối A, D1) và 14 (khối C); Việt Nam học (chuyên ngành hướng dẫn du lịch): 13 (khối A, D1) và 14 (khối C); ngôn ngữ Anh: 15; tiếng Trung Quốc: 14; tiếng Trung Quốc chuyên ngành Trung - Anh: 14; thiết kế công nghiệp: 18,5 (hai môn năng khiếu có điểm từ 5 trở lên). Điểm chuẩn NV1 bậc CĐ như sau: CN kỹ thuật điện tử, truyền thông; tin học ứng dụng, CN kỹ thuật điện - điện tử: đều 10; CN kỹ thuật công trình xây dựng; kế toán; quản trị kinh doanh; tiếng Anh: đều 11; tài chính ngân hàng: 12. Trường dành 1.200 CT xét tuyển NV2 cho tất cả các ngành bậc ĐH và 500 CT xét tuyển NV2 cho tất cả các ngành bậc CĐ với mức điểm xét tuyển từ mức điểm chuẩn NV1 trở lên. Riêng khối H chỉ nhận thí sinh thi tại trường ĐH Kiến trúc TP.HCM và trường ĐH Mỹ thuật công nghiệp.

Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM): Điểm chuẩn NV1 bậc ĐH: toán - tin: 15 điểm; vật lý: 14,5; điện tử viễn thông: 16; nhóm ngành CN thông tin: 17; hóa học: 16; địa chất: 14,5 (khối A) và 17,5 (khối B); khoa học môi trường: 15 (khối A) và 17,5 (khối B); CN môi trường: 15,5 (khối A) và 19 (khối B); khoa học vật liệu: 14 (khối A) và 17 (khối B); hải dương học và khí tượng thủy văn: 14,5 (khối A) và 16 (khối B); sinh học: 15; công nghệ sinh học: 17 (khối A) và 20 (khối B). Điểm chuẩn NV1 bậc CĐ ngành công nghệ thông tin: 10.

Thanh Niên

Thanh Niên

Bình luận

Gửi bình luận
Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • Tối thiểu 10 chữ
  • Tiếng Việt có dấu
  • Không chứa liên kết