Đây là mức điểm công bố tính cho TS ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.

ĐH Ngoại thương

Tại Cơ sở 1 Hà Nội: Điểm sàn khối A: 24 điểm, các khối D1,2,4,5,6: 22 điểm; D3: 22,5 điểm (ngoại ngữ tính hệ số 1).

Điểm trúng tuyển theo khối ngành như sau: Khối ngành ngoại ngữ thương mại: chuyên ngành tiếng Anh thương mại - D1 (môn ngoại ngữ tính hệ số 2), chuyên ngành tiếng Pháp thương mại -D3 (môn ngoại ngữ tính hệ số 2): 29. Khối ngành ngoại ngữ thương mại: chuyên ngành tiếng Trung thương mại - D1&4 (môn ngoại ngữ hệ số 2), chuyên ngành tiếng Nhật thương mại - D1&6 (môn ngoại ngữ hệ số 2): 28. Điểm trúng tuyển ngành quản trị kinh doanh (QTKD), chuyên ngành quản trị du lịch và khách sạn - khối A (học tại Quảng Ninh): 20. Điểm trúng tuyển ngành QTKD, chuyên ngành quản trị du lịch và khách sạn - khối D1 (học tại Quảng Ninh):18.

Điểm trúng tuyển chuyên ngành: kinh tế đối ngoại - khối A; tài chính quốc tế - khối A: 26 điểm; chuyên ngành: kinh tế đối ngoại - khối D1 (mã số 451); khối D3 (mã số 453); Tài chính quốc tế - khối D1 (mã số 410): 24 điểm. Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại (mã số 452) - khối D2; (mã số 454) - khối D1,4; (mã số 455) - khối D1,6; tài chính quốc tế (mã số 410) - khối D6: 23. Chuyên ngành: thương mại quốc tế (mã số 457) - khối A; thuế và hải quan (mã số 458) - khối A; QTKD quốc tế (mã số 402) - khối A; luật kinh doanh quốc tế (mã số 403) - khối A; kế toán (mã số 404) - khối A; thương mại điện tử (mã số 405) - khối A; phân tích và đầu tư tài chính (mã số 411) - khối A; Ngân hàng (mã số 412) - khối A; kinh doanh quốc tế: (mã số 460) - khối A; kinh tế quốc tế (mã số 470) - khối A: 24. Chuyên ngành: thương mại quốc tế (mã số 457) - khối D1; thuế và hải quan (mã số 458) - khối D1; QTKD quốc tế (mã số 402) - khối D1; luật kinh doanh quốc tế (mã số 403) - khối D1; kế toán (mã số 404) - khối D1; thương mại điện tử (mã số 405) - khối D1; phân tích và đầu tư tài chính (mã số 411) - khối D1; ngân hàng (mã số 412) - khối D1; kinh doanh quốc tế (mã số 460) - khối D1; kinh tế quốc tế (mã số 470) - khối D1: 22.

Trường xét chuyển ngành đối với các TS đã đủ điểm trúng tuyển vào trường theo khối, nhưng không đủ điểm trúng tuyển theo chuyên ngành đăng ký dự thi ban đầu. Các ngành được đăng ký xét tuyển và số lượng: thương mại quốc tế (thuộc ngành kinh tế)(mã 457): 40; thuế và hải quan (mã 458): 40; QTKD quốc tế (mã 402): 30; luật kinh doanh quốc tế (mã 403): 40; kế toán (mã 404): 40; thương mại điện tử(mã 405): 40; phân tích và đầu tư tài chính (mã 411): 60; kinh doanh quốc tế (mã 460): 40; kinh tế quốc tế (mã 470): 60; tiếng Anh thương mại (mã 751): 16; tiếng Pháp thương mại (mã 761): 10; tiếng Trung thương mại (mã 771): 25; tiếng Nhật thương mại (mã 781): 25. Thời gian nộp đơn đăng ký xét tuyển: từ 29-30.8 .

Tại cơ sở 2 (TP.HCM): Điểm sàn khối A: 24; khối D1,6 (môn ngoại ngữ tính hệ số 1): 21,5 điểm. Điểm trúng tuyển theo chuyên ngành: kinh tế đối ngoại, QTKD, luật kinh doanh quốc tế, tài chính quốc tế: Khối A: 24 điểm; Khối D1, D6: 21,5 điểm.

ĐH Bách khoa Hà Nội

Điểm chuẩn vào các nhóm ngành như sau: Khối cử nhân kỹ thuật/kỹ sư (khối A): nhóm 01: 19; nhóm 02: 21,5; nhóm 03: 17,5; nhóm 04 và nhóm 05: 17. Khối cử nhân kinh tế-quản lý (nhóm 06, khối A và D): 19 cho cả khối A và D (khối D tiếng Anh không nhân hệ số). Cử nhân ngôn ngữ Anh (nhóm 07, khối D): 23 (môn Tiếng Anh nhân hệ số 2) cho cả hai chuyên ngành tiếng Anh KHKT và công nghệ; tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế. Các hệ đào tạo khác (xét nguyện vọng đăng ký bổ sung): Hệ cử nhân công nghệ (khối A): nhóm CN1, CN3: 16 điểm, nhóm CN2: 17. Hệ đào tạo quốc tế (khối A và D): 15 cho tất cả các ngành, khối A và D. Hệ CĐ: 12 điểm cho tất cả các ngành.

TS thuộc diện trúng tuyển khi có điểm xét (tổng điểm thi 3 môn cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt điểm chuẩn của nhóm ngành theo NV1 (ghi trong hồ sơ đăng ký dự thi) hoặc theo NV đăng ký bổ sung và không có môn nào bị điểm 0. 

Học viện Ngân hàng: Điểm sàn khối A: 20,5 điểm; khối D: 20 điểm. Ngành ngân hàng điểm chuẩn là 22,5; tài chính, kế toán: 21; QTKD, hệ thống thông tin quản lý: 20,5 điểm; ngôn ngữ tiếng Anh: 20. Đối với hệ CĐ, tại cơ sở Hà Nội, năm nay có 850 chỉ tiêu. Trường xét tuyển TS đã dự thi ĐH khối A năm 2011 theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của TS. Điểm xét tuyển hệ CĐ khu vực Hà Nội từ 13 điểm trở lên. Trường hợp có ngành thiếu chỉ tiêu, sẽ chuyển TS điểm thấp từ ngành thừa chỉ tiêu sang. Tại Phú Yên, điểm xét tuyển hệ CĐ bằng điểm sàn của Bộ.

ĐH Giao thông vận tải

Điểm chuẩn là 16,5 điểm. Sau khi vào trường, TS mới được xét tuyển vào ngành học với mức điểm chuẩn riêng cho từng ngành.

ĐH Kinh tế quốc dân

Điểm sàn vào trường khối A và D1 (không nhân hệ số): 21 điểm, khối D1 nhân hệ số là 24,5. Đối với các chuyên ngành có điểm chuẩn riêng thì mức điểm giảm so với sàn từ 1-3 điểm. Những TS không đủ điểm chuẩn vào ngành đã đăng ký nhưng đủ điểm sàn vào trường thì trường vẫn gửi giấy báo trúng tuyển, sau khi nhập học TS được đăng ký vào chuyên ngành còn chỉ tiêu.

Cụ thể điểm chuẩn vào các ngành như sau: Các ngành đào tạo ĐH: Ngành kinh tế, gồm các chuyên ngành: kinh tế và quản lý đô thị; kinh tế và quản lý địa chính; kế hoạch; kinh tế phát triển; kinh tế và quản lý môi trường; quản lý kinh tế; kinh tế và quản lý công: 21; kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn: 19; kinh tế đầu tư: 24,5; kinh tế bảo hiểm: 21; kinh tế quốc tế: 23,5; kinh tế lao động: A: 20, D1: 19; toán tài chính; toán kinh tế; kinh tế học; thẩm định giá: 21.

Ngành QTKD, gồm các chuyên ngành: QTKD quốc tế: 22,5; QTKD du lịch và khách sạn; quản trị nhân lực; marketing; QTKD thương mại; thương mại quốc tế: 21; quản trị doanh nghiệp; QTKD tổng hợp: 22,5; QTKD bất động sản: 21; thống kê kinh doanh: 18; ngành tài chính - ngân hàng có điểm chuẩn chung toàn ngành: 24.5. Điểm các chuyên ngành: ngân hàng: 24,5; tài chính doanh nghiệp: 25,5; tài chính doanh nghiệp (tiếng Pháp): 24,5; tài chính quốc tế: 24,5. Ngành kế toán, điểm chuẩn chung toàn ngành: 24,5, gồm các chuyên ngành: kế toán tổng hợp: 24,5; kiểm toán: 25,5. Ngành Hệ thống thông tin quản lý, chuyên ngành tin học kinh tế: 18. Ngành luật, chuyên ngành luật kinh doanh: A: 20; D1: 19. Ngành khoa học máy tính: chuyên ngành công nghệ thông tin: 18. Ngành ngôn ngữ Anh, chuyên ngành tiếng Anh thương mại: 24,5.

Các lớp tuyển sinh theo đặc thù riêng: quản trị lữ hành: 22, quản trị khách sạn: 22; quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA): A: 20; D1: 23,5.

ĐH Cần Thơ

Điểm chuẩn NV1 các ngành học tại Cần Thơ: Giáo dục thể chất 23; hóa học (hóa dược- khối B): 19,5; hóa học (A), công nghệ sinh học (B): 18,5; hóa học (B), khoa học môi trường (B): 18; công nghệ sinh học (A), tài chính - ngân hàng (A, D1): 17,5; hóa học (A), bảo vệ thực vật (B), khoa học môi trường (A), QTKD (A, D1), luật (C), văn học: 17; kỹ thuật công trình xây dựng, SP hóa học (B), khoa học môi trường (quản lý tài nguyên và môi trường-B), kế toán (A, D1): 16,5; luật (A), SP ngữ văn (C), Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch-C): 16; SP toán học, SP hóa học (A), nuôi trồng thủy sản (B), nông học (B), sinh học (Vi sinh vật học-B), khoa học môi trường (A), kinh tế (A, D1), kế toán (A, D1): 15,5; công nghệ thực phẩm (A), thú y (B), kinh tế nông nghiệp (A, D1), Việt Nam học (hướng dẫn viên du lịch-D1), SP tiếng Anh (D1), ngôn ngữ Anh (D1): 15; kỹ thuật điện tử truyền thông (A), SP sinh học (B), QTKD (kinh doanh quốc tế-A, D1), phát triển nông thôn (B), kinh tế nông nghiệp (kinh tế tài nguyên môi trường-A, D1), kinh tế nông nghiệp (kinh tế thủy sản-A, D1), SP lịch sử, ngôn ngữ Anh: 14,5; giáo dục tiểu học (A, D1), kỹ thuật công trình xây dựng (xây dựng cầu đường), kỹ thuật phần mềm, SP sinh- kỹ thuật nông nghiệp (B), sinh học (B), chăn nuôi (B), bệnh học thủy sản (B), nuôi trồng thủy sản (B), khoa học cây trồng (B), khoa học đất (B), quản lý nguồn lợi thủy sản (B), SP địa lý (C), giáo dục công dân (C): 14; kỹ thuật điện điện tử (A), truyền thông và mạng máy tính (A), kỹ thuật hóa học (A), phát triển nông thôn (A), QTKD (quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành-A, D1), QTKD (Marketing-A, D1): 13,5; SP toán - tin học, toán ứng dụng, SP vật lý, SP vật lý - tin học, SP vật lý - công nghệ, kỹ thuật cơ khí (cơ khí chế tạo máy), kỹ thuật cơ khí (cơ khí chế biến - A), kỹ thuật cơ khí (cơ khí giao thông), kỹ thuật công trình xây dựng (xây dựng công trình thủy), kỹ thuật môi trường (A), kỹ thuật cơ điện tử, quản lý công nghiệp, hệ thống thông tin, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (tin học ứng dụng), kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, kỹ thuật máy tính, công nghệ thực phẩm (Chế biến thủy sản - A), quản lý đất đai (A), quản lý nguồn lợi thủy sản (A), QTKD (Kinh doanh thương mại-A, D1), SP Tiếng Pháp (D1, D3), thông tin học (D1), ngôn ngữ Pháp (D1, D3): 13. Các ngành đào tạo tại Khu Hòa An (Hậu Giang): luật (C): 14; kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp), kế toán (A, D1), tài chính- ngân hàng (A, D1), QTKD (Kinh doanh quốc tế-A, D1), luật (A), ngôn ngữ Anh (D1): 13.

ĐH Duy Tân (Đà Nẵng)

Điểm chuẩn vào các ngành của trường tương đương điểm sàn, riêng ngành Anh văn là 16 (Môn Anh văn nhân hệ số 2). Trường có 3.200 chỉ tiêu NV2.

V.Thơ - Q.M.Nhật

Bình luận