Lắt léo chữ nghĩa: Từ nguyên của tên một số con vật

Lắt léo chữ nghĩa: Từ nguyên của tên một số con vật

0
Trước nhất là tên của con chó. Tiếng Hán có hai từ chỉ “chó” quen thuộc với nhiều người Việt là cẩu (đặc biệt là câu tục ngữ “treo đầu dê, bán thịt chó” là “dịch phẩm” từ câu “quải dương đầu, mại cẩu nhục” [掛羊頭賣狗肉] ) và khuyển (như trong nghĩa khuyển, quân khuyển, cảnh khuyển).
Lắt léo chữ nghĩa: Nghĩa của một số 'yếu tố láy' (*)

Lắt léo chữ nghĩa: Nghĩa của một số 'yếu tố láy' (*)

0
 41. Na trong nết na: Na là một hình vị Hán Việt mà chữ Hán là [儺], Hán Việt tân từ điển của Nguyễn Quốc Hùng giảng là “đi đứng có ý tứ, phép tắc”. Hán điển (zdic.net) giảng là “bộ hành hữu tiết độ” [步行有節度].
 
Lắt léo chữ nghĩa: Từ 'dấu sắc' sang 'không dấu'

Lắt léo chữ nghĩa: Từ 'dấu sắc' sang 'không dấu'

3
Trong lĩnh vực Hán Việt, thỉnh thoảng ta vẫn thấy có sự chuyển biến từ phù khứ sang phù bình, tức từ thanh điệu 5 sang thanh điệu 1, theo chính tả chữ quốc ngữ là từ dấu sắc sang không dấu.
Lắt léo chữ nghĩa: Từ sinh đến sống

Lắt léo chữ nghĩa: Từ sinh đến sống

0
Tại thiên 'Hán Việt ngữ nghiên cứu', in trong quyển Hán ngữ sử luận văn tập của mình (Khoa học xuất bản xã, Bắc Kinh, 1958, tr.290-406), Vương Lực đã khẳng định rằng từ sống không có liên quan gì đến sinh [生] về mặt từ nguyên vì đây là một từ có nguồn gốc Môn-Khmer (xin xem tr.359).
Lắt léo chữ nghĩa: Chời có phải là đa?

Lắt léo chữ nghĩa: Chời có phải là đa?

1
Chời nghĩa là gì? Đại Nam quấc âm tự vị của Huình-Tịnh Paulus Của giảng là: 'Có nhiều, dư ra. Chính là chữ đa, 多 nói theo tiếng Triều-châu'. Việt Nam tự điển của Lê Văn Đức cũng ghi: '(tiếng Triều-châu) Đa, có nhiều, dư ra: Chời tiền'.