Bảng giá đất mới một số tuyến đường tại TP.HCM (Tiếp theo)

0
(Tiếp theo Thanh Niên thứ năm 28.12) Quận Tân Bình (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2) Đường Ấp Bắc đoạn từ Trường Chinh - Cộng Hòa: 4.200; u Cơ: 5.800; Ba Gia: 3.300; Bắc Hải đoạn từ CMT8 - cuối đường: 4.800; Bành Văn Trân: 4.000; Bàu Cát đoạn từ Trương Công Định - Đồng Đen: 5.800, Đồng Đen - Võ Thành Trang: 5.000; Cộng Hòa đoạn từ Trường Chinh - Lăng Cha Cả: 10.400; Cửu Long đoạn từ Trường Sơn - Yên Thế: 4.600; Cù Chính Lan đoạn từ Nguyễn Quang Bích - Nguyễn Hiến Lê: 4.000.

Đồ Sơn đoạn từ Thăng Long - hẻm số 6 Hải Vân: 4.000; Đồng Nai đoạn từ Trường Sơn - Lam Sơn: 4.600; Hồng Lạc đoạn từ u Cơ - kênh Đồng Đen: 4.000; Huỳnh Văn Nghệ: 1.400; Lê Bình: 5.000; Lạc Long Quân đoạn từ Lý Thường Kiệt - u Cơ: 6.700; Lê Văn Sỹ đoạn từ Lăng Cha Cả - ranh quận Phú Nhuận: 8.200; Lý Thường Kiệt đoạn từ ngã tư Bảy Hiền - ranh quận 10: 9.300; Nguyễn Hồng Đào: 5.000; Nguyễn Thị Nhỏ đoạn từ u Cơ - Thiên Phước: 4.600; Nguyễn Văn Trỗi đoạn từ Hoàng Văn Thụ - ranh quận Phú Nhuận: 9.300; Phổ Quang: 5.900; Tân Kỳ - Tân Quý: 4.000...

Quận Phú Nhuận

Cao Thắng đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Văn Trỗi: 6.500; Cô Bắc: 6.500; Cô Giang: 6.200; Cù Lao: 7.600; Duy Tân: 6.500; Đặng Thai Mai: 5.400; Đào Duy Anh: 9.800; Đào Duy Từ (6m): 6.500; Đỗ Tấn Phong: 6.500; Đoàn Thị Điểm (8m): 8.700; Hồ Văn Huê: 10.800; Hoàng Diệu: 8.700; Hoàng Minh Giám: 8.700; Hoàng Văn Thụ: 10.800; Huỳnh Văn Bánh đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Văn Trỗi: 9.500, Nguyễn Văn Trỗi - Lê Văn Sỹ: 10.800, Lê Văn Sỹ - Đặng Văn Ngữ: 8.700; Ký Con (6m): 4.900; Lam Sơn: 8.100; Lê Quý Đôn: 6.500; Lê Tự Tài: 5.400; Lê Văn Sỹ: 11.900; Mai Văn Ngọc: 4.900; Ngô Thời Nhiệm: 4.900; Nguyễn Công Hoan: 6.500; Nguyễn Kiệm đoạn từ ngã tư Phú Nhuận-đường sắt: 9.800, đường sắt - giáp quận Gò Vấp: 8.700; Nguyễn Thượng Hiền: 5.400; Nguyễn Trọng Tuyển đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Văn Trỗi: 9.500, Nguyễn Văn Trỗi - giáp quận Tân Bình: 8.700; Nguyễn Trường Tộ: 4.900; Nguyễn Văn Đậu: 8.100; Nguyễn Văn Trỗi đoạn từ cầu Công Lý - Nguyễn Trọng Tuyển: 18.000, Nguyễn Trọng Tuyển - Hoàng Văn Thụ: 13.700; Phan Đăng Lưu đoạn từ ngã tư Phú Nhuận - giáp quận Bình Thạnh: 10.800; Phan Đình Phùng: 13.000; Phan Xích Long đoạn từ Nguyễn Đình Chiểu - Phan Đăng Lưu: 8.700, Phan Đăng Lưu - giáp quận Bình Thạnh: 10.800; Phùng Văn Cung: 5.400; Thích Quảng Đức: 8.100; Trần Cao Vân: 6.500; Trần Hữu Trang: 6.500; Trần Huy Liệu: 10.000; Trần Kế Xương đoạn từ Phan Đăng Lưu - giáp khu dân cư rạch Miễu: 6.000; Trần Khắc Chân: 6.000...

Quận Bình Thạnh

Nguyễn Trung Trực: 6.000; Nguyễn Xí: 9.200; Nguyễn An Ninh: 5.000; Nguyễn Bỉnh Khiêm: 3.500; Nguyễn Công Hoan: 6.000; Nguyễn Công Trứ: 9.200; Nguyễn Cửu Vân đoạn từ Xô Viết Nghệ Tĩnh - Điện Biên Phủ: 10.000; Nguyễn Duy: 5.000; Nguyễn Hưng: 5.000; Nguyễn Hữu Cảnh: 13.800; Nguyễn Huy Lượng: 9.200; Nguyễn Huy Tưởng: 7.000; Nguyễn Khuyến: 5.000; Nguyễn Lâm: 5.000; Nguyễn Thái Học: 5.000; Nguyễn Thiện Thuật: 9.200; Nguyễn Văn Đậu đoạn từ giáp ranh quận Phú Nhuận - Phan Văn Trị: 8.500; Nơ Trang Long đoạn từ Phan Đăng Lưu - Lê Quang Định: 13.500, Lê Quang Định - Nguyễn Xí: 12.700; Nguyễn Xí - Bình Lợi: 7.500; Phạm Viết Chánh: 10.000; Phan Huy Ôn: 6.000; Phan Bội Châu: 10.000; Phan Chu Trinh: 10.000; Phan Đăng Lưu từ Lê Quang Định - giáp quận Phú Nhuận: 14.400; Phan Văn Hân đoạn từ Điện Biên Phủ - Xô Viết Nghệ Tĩnh: 8.000, Xô Viết Nghệ Tĩnh - công trường Đỏ: 10.000; Phan Văn Trị: 7.500; Phó Đức Chính: 5.000; Quốc lộ 13 đoạn đài liệt sĩ - cầu Bình Triệu: 12.700; Tăng Bạt Hổ: 6.000; Thiên Hộ Dương: 3.000; Trần Quý Cáp: 6.000; Trần Văn Kiểu: 5.000; Trịnh Hoài Đức: 9.200; Trường Sa: đoạn cầu Điện Biên Phủ - bờ kè: 6.000; Ung Văn Khiêm: 9.200; Vạn Kiếp: 7.900; Võ Duy Ninh: 8.000; Yên Đổ: 6.000...

Quận Tân Phú

Bác Ái đoạn từ Tân Sinh - Phan Đình Phùng: 3.900; Chế Lan Viên đoạn từ Trường Chinh - cuối đường: 2.700; Chu Thiên đoạn từ Nguyễn Mỹ Ca - Tô Hiệu: 3.900; Chu Văn An đoạn từ Nguyễn Xuân Khoát - cuối đường: 3.900; Cộng Hòa 3 đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Văn Huyên: 3.600; Lê Khôi: 4.200; Lê Lâm đoạn từ đường cấp nước sông Sài Gòn - Văn Cao: 4.200; Lê Lăng: 3.900; Lê Liễu: 3.900; Lê Lư: 4.200; Lê Lộ: 4.200; Lê Đại: 3.900; Lê Ngã: 4.500; Lê Niệm: 4.200; Lê Đình Thám: 3.400; Lê Quang Chiếu: 4.200; Lê Quốc Trinh: 3.900; Lê Sao: 4.200; Lê Sát: 4.300; Lê Thiệt: 4.200; Lê Thúc Hoạch: 5.000; Lê Trọng Tấn: 4.000; Lê Văn Phan: 4.200; Lê Vĩnh Hòa: 3.900; Lương Minh Nguyệt: 4.500; Lũy Bán Bích: 6.000; Nguyễn Cửu Đàm: 4.500; Nguyễn Hữu Dật: 3.600; Nguyễn Lý: 4.200; Tân Hương: 4.500; Tân Kỳ Tân Quý: 4.000; Tân Sơn Nhì: 5.300; Tân Thành: 5.000; Thạch Lam: 4.800; Vườn Lài: 5.500; u Cơ: 5.800; Lê Vĩnh Hòa: 3.900; Lê Trọng Tấn: 4.000; Nguyễn Lộ Trạch: 3.000; Phan Huy Ích: 3.000; Phan Đình Phùng: 4.500; Phan Văn Năm: 3.900; Phố Chợ: 3.900; Phú Thọ Hòa: 5.000; Quách Đình Bảo: 4.200...

Quận Thủ Đức

Đường Bà Giang đoạn từ QL 1K - ranh tỉnh Bình Dương: 1.100; Bình Chiểu đoạn từ tỉnh lộ 43 - ranh Quân đoàn 4: 1.900; Chương Dương đoạn từ Võ Văn Ngân - Kha Vạn Cân: 2.000; Đặng Thị Rành: 2.000; Đoàn Công Hớn: 3.400; Dương Văn Cam: 2.100; Gò Dưa: 1.500; Hiệp Bình đoạn từ Kha Vạn Cân - QL 13: 1.900; Lam Sơn: 2.600; Lê Thị Hoa đoạn từ tỉnh lộ 43 - QL 1A: 1.500; Tam Bình đoạn từ Tô Ngọc Vân - Hiệp Bình: 1.300; Tam Hà đoạn từ Tô Ngọc Vân - Phú Châu: 2.300; Lê Văn Chí: 1.400; Lê Văn Ninh: 3.800; Lê Văn Tách: 2.100; Linh Trung: 1.600; Linh Đông đoạn từ Kha Vạn Cân - Tô Ngọc Vân: 1.300...

Huyện Hóc Môn

Đường Bà Triệu đoạn từ Quang Trung - ngã tư Giếng Nước: 2.300; Hương lộ 60: 1.200; Lê Lai: 4.600; Lê Thị Hà: 1.300; Lê Văn Khương đoạn từ Cầu Dừa - Đặng Thúc Vĩnh: 1.300; Lý Nam Đế: 4.900; Lý Thường Kiệt: 2.600; Ngô Quyền: 4.600; Nguyễn Thị Sóc đoạn từ Nguyễn Ảnh Thủ - Phan Văn Hớn: 1.600; Quang Trung đoạn từ Lý Thường Kiệt - Lê Thị Hà: 3.300; QL 1A đoạn từ cầu vượt An Sương - cầu Bình Phú Tây: 2.600; QL 22 đoạn từ cầu vượt An Sương - ngã tư Trung Chánh: 2.600, ngã tư Trung Chánh - ngã tư Hóc Môn: 2.500; Tô Ký đoạn từ Nguyễn Ảnh Thủ - ngã ba Chùa: 2.000; Trần Bình Trọng: 4.600; Trần Khắc Chân: 3.300; Trưng Nữ Vương đoạn từ Quang Trung - Trần Khắc Chân: 4.900...

Huyện Củ Chi

Đường An Nhơn Tây: 200; Bàu Trăm: 300; Bàu Tre: 500; Bình Mỹ đoạn từ UBND xã Bình Mỹ - tỉnh lộ 15: 600; Đường 11: 1.300; Đường 35, 39, 40: 700; Hồ Văn Tăng đoạn từ QL 22 - tỉnh lộ 15: 500; Lê Thị Siêng: 400; Liêu Bình Hương đoạn từ QL 22 - tỉnh lộ 8: 800; Nguyễn Giao: 900; Nguyễn Thị Rành đoạn từ QL 22 - tỉnh lộ 2: 500; Nguyễn Thị Rư: 500; Nguyễn Thị Triệu: 900; Nguyễn Văn Khạ đoạn từ Bưu điện Củ Chi - cổng sau Đồng Dù: 800; Nguyễn Văn Ni: 900; Nguyễn Văn Nì: 700; Nguyễn Viết Xuân: 400; Ông Ích Đường: 600; Phạm Văn Chèo: 700...

T.T.B - Q.T - TR.B (lược ghi)

Bình luận

User
Gửi bình luận
Hãy là người đầu tiên đưa ra ý kiến cho bài viết này!

VIDEO ĐANG XEM NHIỀU

Đọc thêm

Tại TP.HCM hay Hà Nội chương trình cải tạo chung cư cũ gần như giậm chân tại chỗ /// Ảnh: Đình Sơn

Cải tạo chung cư cũ vẫn... tắc

Hiện cả nước có hơn 2.500 chung cư cũ được xây dựng trước năm 1994. Trong số chung cư này có tới 25% thuộc diện hư hỏng, nguy hiểm cấp độ D. Thế nhưng việc cải tạo chung cư cũ đang rất chậm chạp.