(TNO) Chiều 3.6, thí sinh tiếp tục bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT 2012 với môn Sử.

>> Gợi ý giải đề thi môn Địa
>> Gợi ý giải đề thi môn Hóa
>> Gợi ý giải đề thi môn Văn

Thanh Niên Online mời bạn đọc đón xem gợi ý giải đề thi môn Sử chương trình dành cho thí sinh giáo dục THPT (những gợi ý này chỉ có tính chất tham khảo).

>> Các thí sinh hoàn tất ngày thi đầu tiên
>> Cả nước có gần 2.600 thí sinh bỏ thi tốt nghiệp

- Bấm vào liên kết sau để tải về gợi ý giải đề thi môn SỬ dưới dạng: Gợi ý giải đề thi môn Sử - ảnh 1 PDF hoặc Gợi ý giải đề thi môn Sử - ảnh 2 Word.

Lưu ý: Để xem được những file gợi ý dạng PDF, máy tính của bạn cần cài đặt phần mềm Adobe Acrobat Reader. Nếu chưa có phần mềm này, bạn có thể bấm vào đây để tải về máy và cài đặt.

Đề Sử không khó nhưng khiến học sinh bất ngờ

Đề thi môn Sử năm nay như vậy là dễ và đơn giản. Tuy nhiên học sinh lại bất ngờ vì đề ra không như học sinh dự đoán. Đề thi vẫn đòi hỏi các em học thuộc bài mới có thể làm được nhưng không phải nhớ về diễn biến sự kiện, thời gian…

Đề thi có 3 câu, với câu 1, bài học liên quan câu này rất dài nên các em sẽ bỏ qua không học. Câu 2 chỉ đơn thuần yêu cầu học sinh học thuộc bài. Phần tự chọn có câu 3a và 3b.

Với câu 3a đa số học sinh sẽ chọn vì đơn giản, đây cũng là kiến thức trọng tâm trong khi các em ôn tập. Câu 3b thực chất cũng là yêu cầu các em thuộc lòng nhưng khi học sinh nhìn vào lại thấy hơi lạ.

Nhìn chung đề thi năm nay không ra như các năm trước, có phần đơn giản hơn, học sinh dễ đạt điểm trên trung bình, nhưng để đạt điểm 9, 10 lại hơi hiếm. (Cô Nguyễn Kim Tường Vy, Tổ trưởng tổ Sử Trường THPT Nguyễn Hiền, TP.HCM).

Dễ đạt điểm trên trung bình nhờ thuộc bài
 
Đề thi môn Sử nằm trong chương trình chuẩn và nâng cao, đề rõ ràng ngắn gọn dễ hiểu và có phần vận dụng kiến thức. Thang điểm cho từng câu hỏi hợp lý, học sinh không bị mất điểm ở phần thuộc bài.

Ở phần chung: Các câu hỏi nằm trong phần trọng tâm của chương trình, học sinh ít bị mất điểm trong phần này.

Ở phần riêng: Câu hỏi trong chương trình chuẩn dễ kiếm điểm hơn chương trình nâng cao.

Đề thi môn Sử năm nay vừa sức với học sinh. Nếu các em không biết vận dụng kiến thức thì vẫn có thể đạt điểm trung bình trở lên nhờ vào phần thuộc bài. (Cô Nguyễn Thị Ái Hằng, Tổ trưởng tổ Sử Trường THPT Trần Phú, TP.HCM).

 Hoàng Quyên (ghi)

ĐỀ VÀ GỢI Ý GIẢI MÔN LỊCH SỬ - HỆ GIÁO DỤC THPT 

I.    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

 Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

Câu 2: (4,0 điểm)

 Nêu nội dung cơ bản của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Hiệp định trên đã tạo điều kiện thuận lợi gì để nhân dân ta tiếp tục đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam?

II. PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm)

Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

 Nêu tình hình kinh tế, khoa học – kĩ thuật của nước Mĩ trong giai đoạn 1945 – 1973. Việc áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại có tác dụng gì đối với sự phát triển của nền kinh tế Mĩ?

Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

 Trình bày nội dung các chiến lược phát triển kinh tế của nhóm năm nước sáng lập ASEAN sau khi giành được độc lập đến năm 2000. Vì sao từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, các nước này có sự chuyển hướng trong chiến lược phát triển kinh tế?

BÀI GIẢI GỢI Ý

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu 1.  (3,0 điểm)

• Nguyên nhân thắng lợi:

-    Nguyên nhân khách quan:

+  Chiến thắng của Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít, đặc biệt là chiến thắng phát xít Đức và bọn quân phiệt Nhật Bản của Hồng quân Liên Xô đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin cho nhân dân ta trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.

- Nguyên nhân chủ quan:

+   Dân tộc ta vốn có truyển thống yêu nước nồng nàn, từng trải qua những cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất cho độc lập, tự do. Vì vậy, khi Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh phất cao cờ cứu nước thì toàn dân nhất tề đứng lên cứu nước, cứu nhà, với tinh thần “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”

+   Cách mạng tháng tám do Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo, đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn dựa trên cơ sở lý luận Mac-Lênin được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh Việt Nam.

+   Để giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám, Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, qua các phong trào cách mạng 1930-1935, 1936-1939, đã đúc rút được những bài học kinh nghiệm qua những thành công và thất bại, đặc biệt là trong quá trình xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa thời kỳ vận động giải phóng dân tộc 1939-1945.

+  Trong những ngày khởi nghĩa, toàn Đảng, toàn dân nhất trí, đồng lòng, không sợ hy sinh, gian khổ, quyết tâm giành độc lập, tự do. Các cấp bộ Đảng và Việt Minh từ trung ương đến địa phương linh hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền.

• Ý nghĩa lịch sử:

- Cách mạng tháng Tám mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm, ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỷ ở nước ta, lập nên nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, Nhà nước do nhân dân lao động làm chủ.

- Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự do; kỷ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc; kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

- Với thắng lợi của cách mạng tháng Tám, Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo thắng lợi cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa, trở thành một Đảng cầm quyền, chuẩn bị những điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo.

-  Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai, đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng, cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến hai dân tộc bạn là Campuchia và Lào.

Câu 2. (4,0 điểm)

• Nội dung cơ bản của Hiệp định Pari năm 1973:

- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

- Cuộc ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam được thực hiện vào 24 giờ ngày 27.01.1973. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

- Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minh trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kí hiệp định, hủy bỏ các căn cứ quân sự Mĩ, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

- Hai miền Nam - Bắc Việt Nam sẽ thương lượng về việc thống nhất đất nước không có sự can thiệp của nước ngoài.

- Hai bên tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

- Các bên công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.

- Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, tiến tới thiết lập quan hệ mới, bình đẳng và cùng có lợi giữa hai nước.

• Hiệp định trên đã tạo điều kiện thuận lợi :

- Mĩ phải rút hết quân đội của mình và quân đồng minh về nước, đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

II. PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)

Câu 3.a (3,0 điểm)

• Tình hình kinh tế, khoa học – kĩ thuật của nước Mĩ giai đoạn 1945 – 1973:

- Về kinh tế :

+  Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ: Trong khoảng nửa sau những năm 40, sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm tới hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới. Năm 1949, sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại. Mĩ nắm hơn 50% số tàu bè đi lại trên mặt biển, nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới; nền kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới. Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

- Nguyên nhân của sự phát triển:

+  Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo.

+  Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buộn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh.

+  Mĩ đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.

+  Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ti, tập đoàn tư bản lủng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả ở cả trong và ngoài nước.

+  Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển.

- Việc áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại có tác dụng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất. Do đó sẽ có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ, đồng thời Mĩ dễ dàng cạnh tranh kinh tế ở tầm quốc tế.

- Về khoa học – kĩ thuật:

+  Mĩ đạt được nhiều thành tựu lớn trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại. Trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nhà khoa học nổi tiếng của thế giới đã di cư sang Mĩ. Đầu tư cho giáo dục và nghiên cứu khoa học ở Mĩ rất lớn.

+  Mĩ là một trong những nước đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động), vật liệu mới (polime, vật liệu tổng hợp), năng lượng mới (năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch), sản xuất vũ khí (bom nguyên tử, bom khinh khí, tên lửa đạn đạo), chinh phục vũ trụ (đưa người lên Mặt Trăng năm 1969, thám hiểm sao Hỏa) và đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp ...

+  Những thành tựu đó không chỉ thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển mà còn có ảnh hưởng lớn trên toàn thế giới.

  Câu 3.b (3,0 điểm)

• Nội dung các chiến lược phát triển kinh tế của nhóm năm nước sáng lập ASEAN:

- Sau khi giành được độc lập, các nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philipin, Thái Lan đều tiến hành công nghiệp hóa theo mô hình của các nước tư bản chủ nghĩa.

- Trong khoảng những năm 50-60, các nước trên đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) với mục tiêu nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

- Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội là đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

- Thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu, các nước đã đạt được một số thành tựu đáng kể, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo, giải quyết nạn thất nghiệp.

• Bước sang những năm 60 - 70 của thế kỉ 20, 5 nước ASEAN có sự chuyển hướng trong chiến lược phát triển kinh tế, vì :

- Chiến lược kinh tế hướng nội đã bộc lộ một số hạn chế: thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ; chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; đời sống người lao động còn khó khăn, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với cân bằng xã hội.

- Do sự hạn chế trên, chính phủ 5 nước ASEAN, từ thập kỉ 60-70 trở đi, chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại), “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn và kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

Đoàn Văn Đạo
 Trung tâm luyện thi Đại Học Vĩnh Viễn TP.HCM

Thanh Niên Online

>> Ngày đầu thi tốt nghiệp: Dễ đạt điểm trung bình
>> Hôm nay gần một triệu học sinh thi tốt nghiệp
>> Ngày 15.6, TP.HCM dự kiến công bố kết quả tạm thời thi THPT
>> Phao thi" tràn lan trước ngày thi tốt nghiệp

Bạn đọc phản hồi (1 nhận xét)

phuong96

Đề này dễ quá à..Bác bộ ra đề phê hơn nhìu làm gi dễ ăn như v dc ạ :))

Bình luận