Bài giải môn Văn - Trường CĐ Kinh tế đối ngoại TP.HCM

18/07/2006 00:12 GMT+7

Đề thi môn Văn (khối D) PHẦN BẮT BUỘC: Câu I: Trình bày hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn "Vợ chồng A phủ" của nhà văn Tô Hoài. Qua đó, Anh (Chị) hiểu gì thêm về cuộc sống của người dân Tây Bắc ngày ấy?

Câu II: Trong phần đầu bài "Đất Nước" (Trích trường ca "Mặt đường khát vọng"), nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết:

"Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái "ngày xửa ngày xưa… " mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất nước có từ ngày đó...".
(Sách văn học 12 - tập I)

Anh (Chị) hãy phân tích đoạn thơ trên để thấy được hình ảnh Đất Nước trong tâm hồn thi nhân.

PHẦN TỰ CHỌN (Thí sinh chỉ được chọn câu III.a hoặc câu III.b)

Câu III.a (Theo chương trình THPT không phân ban): Phân tích diễn biến tâm trạng Bà cụ Tứ (mẹ Tràng) trong truyện ngắn "Vợ nhặt" của nhà văn Kim Lân để cảm nhận tấm lòng người mẹ quê nghèo trước hạnh phúc bất ngờ của con trai bà.

Câu III.b (Theo chương trình THPT phân ban thí điểm): Phân tích nhân vật Chiến trong truyện ngắn "Những đứa con trong gia đình" của nhà văn Nguyễn Thi để thấy được vẻ đẹp của người con gái Việt Nam thời chống Mỹ.

Bài giải

Câu I: a) Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn "Vợ chồng A phủ" của Tô Hoài:

- "Vợ chồng A phủ" được Tô Hoài sáng tác trong chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc năm 1952.

- Trong chuyến đi dài tám tháng ông đã sống và gắn bó nghĩa tình với các dân tộc Thái, Mường, Mèo...

- Tác phẩm được in chung trong tập truyện Tây Bắc. Tập truyện hoàn thành năm 1953.

- "Vợ chồng A phủ" nói về cuộc sống cơ cực của người lao động nghèo miền núi Tây Bắc (dân tộc Mèo).

b) Cuộc sống của người dân Tây Bắc ngày ấy:

- Qua tác phẩm ta hiểu được cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền núi Tây Bắc dưới ách phong kiến và thực dân.

- Những người lao động nghèo khổ như bà lão Ảng (Cứu đất, cứu mường), ông Mờng (Mường giơn), Mị (vợ chồng A phủ)... họ bị tước đoạt tài sản, bóc lột sức lao động và bị xúc phạm nhân phẩm.

- Trong cảnh đau thương tột cùng đó, Cách mạng đã đến với họ, họ đã thức tỉnh.

Câu II: a) Giới thiệu đoạn thơ:

- Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943 - Thừa thiên - Huế. Xuất thân trong một gia đình trí thức cách mạng. Ông bắt đầu làm thơ từ khi bị địch bắt giam và được giải thoát (1968) trở lại chiến khu.

- Tập trường ca "Mặt đường khát vọng" được ông hoàn thành ở chiến khu Trị Thiên năm 1971.

- Đoạn thơ được trích trong phần đầu "Đất Nước" chương V trường ca "Mặt đường khát vọng".

- Đoạn thơ là hình ảnh đất nước được hiện lên trong tâm hồn thi nhân qua những truyền thuyết văn học, tập tục và nếp sống của người Việt.

b) Phân tích:

1. Hình ảnh Đất Nước qua truyền thống văn hóa: Mở đầu đoạn thơ là lời tự bạch của thi nhân, thừa nhận mặc nhiên về Đất Nước "Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi".

- Thi nhân không định nghĩa Đất Nước bằng những sử liệu, bằng những khái niệm trừu tượng. Thi nhân giúp ta cảm nhận Đất Nước bằng những điều thật cụ thể, thân thuộc và bình dị: "Ngày xừa ngày xưa..."

- "Sự tích trầu cau" biểu hiện tình nghĩa vợ chồng, gắn bó thủy chung và sự hình thành tôn ti trật tự, ý thức gia tộc.

- Truyền thuyết "Thánh Gióng" thể hiện tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta từ thuở ban đầu dựng nước và giữ nước.

2. Hình ảnh Đất Nước qua những tập tục và nếp sống của người Việt: Đất nước có bốn ngàn năm văn hiến trải qua bao thăng trầm, trong đó có một ngàn năm bắc thuộc, dân ta vẫn giữ vững tập tục: tóc mẹ thì bới sau đầu. (Đây cũng là điểm phân biệt người Hoa có tục bới tóc trên đầu).

- Đất Nước cũng hình thành từ lối sống giàu tình nặng nghĩa qua những câu ca dao dân ca:

Tay nâng đĩa muối chén gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.

- Theo quá trình phát triển, dân tộc ta tiến lên bằng nền văn minh nông nghiệp. Nhân dân ta rất có ý thức "an cư lạc nghiệp" vì thế trước tiên là phải an cư.

"Cái kèo cái cột thành tên"

Sau đó phải lo cái ăn cái mặc bằng cuộc sống lao động nông nghiệp vất vả "hạt gạo phải một nắng hai sương ..."

3. Nhận xét chung: Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do, câu thơ dài ngắn theo dòng cảm xúc hồn thơ của thi nhân. Đất Nước được viết trong thời điểm chiến tranh chống Mỹ khốc liệt nhưng tứ thơ chỉ gợi lên hình ảnh đất nước từ những sâu lắng trong tâm tưởng nhà thơ: có trách nhiệm với đất nước, góp phần mình vào sự bền vững, phát triển đất nước.

PHẦN TỰ CHỌN

Câu III.a: 1. Giới thiệu tác phẩm: Kim Lân tên thật Nguyễn Văn Tài, sinh năm 1920 quê tỉnh Bắc Ninh. Ông là nhà văn thành công với thể loại truyện ngắn viết về đề tài cuộc sống lam lũ, vất vả của người nông dân.

- Vợ Nhặt là tiền thân của tiểu thuyết "Xóm ngụ cư". Tác phẩm có tình huống khá độc đáo: anh nông dân nghèo (Tràng) "nhặt" được vợ và tình cảm của bà cụ Tứ dành cho vợ chồng mới này.

2. Diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ (mẹ Tràng): Lúc đầu bà cụ không ngờ con mình lấy vợ nên không hiểu người đàn bà ở trong nhà mình là ai vì bà cụ nghĩ tình cảnh con mình khó lấy được vợ, nhất là giữa nạn đói khủng khiếp này.

- Nhưng khi biết con mình "nhặt" được vợ thì lòng bà mẹ nghèo khổ hiểu ra: buồn, lo, tủi cực, ai oán, xót thương...

- Càng nghĩ càng thương con mình, thương cả con dâu "dù sao người ta chịu lấy con mình thì cũng đáng quí".

3. Cảm nhận tấm lòng người mẹ quê nghèo trước hạnh phúc bất ngờ của con trai bà: Bà Tứ tự trách mình: làm mẹ đã không lo nổi vợ cho con, nay nó có vợ thì cũng mừng, bà thấy có trách nhiệm với hai vợ chồng mới.

- Bà cụ cố nén nỗi buồn, nỗi lo động viên con tin ở sự sống và tương lai.

- Những hành động của bà: dọn dẹp nhà cửa, động viên vợ chồng mới bằng những chuyện vui, chuyện tương lai sáng sủa "... tươi tỉnh khác ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên".

Câu III.b: 1. Giới thiệu tác phẩm: Nguyễn Thi (1928 - 1968) quê ở Nam Định, nhưng sống, hoạt động cách mạng và sáng tác ở Nam bộ. "Những đứa con trong gia đình" là tác phẩm xuất sắc nhất của Nguyễn Thi viết về thế hệ trẻ ở Nam Bộ trong đấu tranh chống Mỹ.

2. Phân tích nhân vật Chiến: Giới thiệu gia đình Chiến: Chiến sinh ra trong một gia đình có truyền thống cách mạng qua hai thời kỳ: kháng chiến chống Pháp và chiến đấu chống Mỹ.

- Những thành viên trong gia đình: Chiến, Việt, Chú Năm. Họ đều có chung một điểm là: gan góc, dũng cảm, biết căm thù và biết yêu thương thủy chung với cách mạng, tự hào về gia đình và sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ quê hương.

- Nhân vật Chiến:

* Chiến giống mẹ ở tính gan góc, chăm chỉ đảm đang, biết thu xếp việc nhà việc cửa đâu vào đấy trước lúc lên đường.

* Do trải qua hoàn cảnh bi thương của gia đình, Chiến sớm trưởng thành, già dặn trước tuổi.

* Chiến dồn tình thương vào đứa em côi cút, hết lòng chăm sóc, nhường nhịn em. Ngoại trừ việc đi bộ đội không nhường Việt.

* Chiến có lòng căm thù giặc sâu nặng "thù cha mẹ chưa trả mà bỏ về là chú chặt đầu... nếu giặc còn thì tao mất".

Đánh giá chung: - Cách kể chuyện khá độc đáo: câu chuyện bi thảm mà hào hùng; dữ dội mà thắm đượm tình nghĩa: giàu chất Nam Bộ thể hiện qua nhân vật Chiến - Ngôn ngữ, cử chỉ, hành động của nhân vật Chiến gợi ta hình ảnh người con gái Nam Bộ thật thà, chất phác, duyên dáng, đảm đang, tháo vát... Đó cũng là hình ảnh của người con gái Việt Nam nói chung.

Người giải:
Thầy Nguyễn Thanh Long - Ban giảng viên TT LTĐH SÀI GÒN TRI THỨC

Top

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.