Tại kỳ họp thứ nhất vừa diễn ra, Quốc hội đã thông qua luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Công chứng, có hiệu lực thi hành từ 1.1.2027.

Theo quy định mới, 6 loại giao dịch sẽ không còn bắt buộc công chứng
ẢNH: TUYẾN PHAN
6 giao dịch bỏ công chứng bắt buộc
Luật sửa đổi quy định giao dịch phải công chứng là giao dịch quan trọng, đòi hỏi điều kiện tham gia giao dịch chặt chẽ, mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định phải công chứng.
Với cách tiếp cận trên, phạm vi các giao dịch phải công chứng sẽ được thu hẹp. Cụ thể, so với hiện hành, sẽ có 6 loại giao dịch không còn bắt buộc công chứng.
Những giao dịch này gồm: văn bản ủy quyền của người đã xuất cảnh cho người khác đứng tên mua nhà ở thuộc tài sản công; hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản; văn bản thỏa thuận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các đồng sở hữu; văn bản ủy quyền giải quyết thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án đã xuất cảnh; văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại; hợp đồng chuyển nhượng văn phòng thừa phát lại.
Song song với điểm mới trên, luật sửa đổi còn quy định Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát, cập nhật, đăng tải danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Danh mục này có giá trị tham chiếu, hỗ trợ tra cứu, áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
Ủng hộ quy định mới, luật sư Nguyễn Ngọc Hùng, Đoàn luật sư TP.Hà Nội, cho rằng, đối với 6 loại giao dịch như đã đề cập, hiện đã có cơ chế để các bên tự chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng hoặc cơ chế để cơ quan nhà nước xác nhận, kiểm soát giá trị pháp lý, tính hợp pháp của văn bản, giao dịch.
Do đó, việc bỏ yêu cầu bắt buộc công chứng là phù hợp, nhằm thực hiện chủ trương đơn giản hóa các thủ tục, tăng cường ứng dụng chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu điện tử. Tới đây, thay vì bắt buộc, người dân sẽ được lựa chọn công chứng các giao dịch này một cách tự nguyện, theo yêu cầu.
Những giao dịch nào còn bắt buộc công chứng?
Theo danh mục do Bộ Tư pháp công bố, hiện có 24 nhóm giao dịch bắt buộc công chứng, chứng thực theo quy định của luật, nghị định.
Với việc bãi bỏ 6 giao dịch như đã nêu, kể từ 1.1.2027, sẽ chỉ còn 18 nhóm giao dịch thuộc diện bắt buộc công chứng, chứng thực theo quy định của luật, nghị định. Cụ thể như bảng dưới đây:
| STT | Tên giao dịch | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1. | Văn bản lựa chọn người giám hộ | Khoản 2 điều 48 của bộ luật Dân sự năm 2015 |
| 2. | Văn bản tặng cho bất động sản | Khoản 1 điều 459 của bộ luật Dân sự năm 2015 |
| 3. | Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ | Khoản 3 điều 630 của bộ luật Dân sự năm 2015 |
| 4. | Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sự | Khoản 6 điều 272 của bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 |
| 5. | Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân | Khoản 5 điều 44 của luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 |
| 6. | Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở | Khoản 1 điều 164 của luật Nhà ở năm 2023 |
| 7. | Văn bản thừa kế nhà ở | Khoản 3 điều 164 của luật Nhà ở năm 2023 |
| 8. | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản | Điểm a khoản 3 điều 27 của luật Đất đai năm 2024 |
| 9. | Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất | Điểm c khoản 3 điều 27 của luật Đất đai năm 2024 |
| 10. | Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 1.7.2006 | Điểm đ khoản 1 điều 148 của luật Đất đai năm 2024 |
| 11. | Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 điều 148 của luật Đất đai năm 2024 | Điểm b khoản 5 điều 148 của luật Đất đai năm 2024 |
| 12. | Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình | Khoản 5 điều 149 của luật Đất đai năm 2024 |
| 13. | Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn | Điều 47 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 |
| 14. | Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ | Khoản 2 điều 96 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 |
| 15. | Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng | Điều 49 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 |
| 16. | Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân | Điều 191 của luật Doanh nghiệp năm 2020 |
| 17. | Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính | Khoản 6 điều 205 của luật Tố tụng hành chính năm 2015 |
| 18. | Các giao dịch khác theo quy định của luật |
Bình luận (0)