1. Ngành sư phạm với tổng CT 1.000: Toán, Vật lý, Kỹ thuật công nghiệp, Hóa học, Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp: 18; Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục mầm non: 16; Địa lý, Tâm lý giáo dục, Quản lý giáo dục, Tin học: 15;, Giáo dục Chính trị, Giáo dục tiểu học: 14; Tiếng Anh: 17,5; Thể dục Thể thao: 26; Giáo dục đặc biệt: 13; Giáo dục thể chất: 25.
2. Các ngành cử nhân khoa học với tổng CT 1.160: Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa chính, Địa lý: 15; Văn học, Lịch sử, Công tác xã hội: 14; Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Pháp, Việt Nam học: 13.
3. Các ngành cử nhân kinh tế với tổng CT 380: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: 15.
4. Các ngành kỹ sư với tổng CT 480: Kỹ thuật điện, Điện tử - Viễn thông, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Nông học: 15.
5. Các ngành liên kết với tổng CT 480: Công nghệ hữu cơ - hóa dầu, Công nghệ môi trường, Điện tử - Tin học, Quản trị doanh nghiệp: 15; Kinh tế (Quản lý kinh tế): 17.
Điểm nhận hồ sơ xét tuyển NV2 vào ĐH Quy Nhơn
1. Các ngành sư phạm: Địa lý 16 điểm, CT 35, khối A; Giáo dục đặc biệt 14, CT 25, D1.
2. Các ngành cử nhân khoa học: Toán 16, CT 80, A; Tin học 16, CT 95, A; Vật lý 16, CT 85, A; Hóa học 16, CT 55, A; Địa chính 16, CT 75, A; Địa lý 16, CT 55, A; Văn học 15, CT 60, C; Lịch sử 15, CT 55, C; Công tác xã hội 15, CT 55, C; Tiếng Trung 14, CT 55, D1; Tiếng Pháp 14, CT 25, D3; Việt Nam học 14, CT 35, D1.
3. Các ngành kỹ sư: Kỹ thuật điện 16, CT 20, A; Điện tử - Viễn thông 16, CT 30, A.
4. Các ngành liên kết: Công nghệ môi trường 16, CT 45, A; Điện tử - Tin học 16, CT 40, A; Quản trị doanh nghiệp 16, CT 55, A; Kinh tế (Quản lý kinh tế) 18, CT 55, A.
Tin, ảnh: Đình Phú
Bình luận (0)