Điểm sàn xét tuyển ĐH 2006: Khối A, D: 13; Khối B, C: 14

12/08/2006 11:41 GMT+7

* Nhiều trường công bố điểm chuẩn trúng tuyển * Điểm sàn các khối tương ứng hệ CĐ: Thấp hơn 3 điểm Tại cuộc họp xác định điểm sàn xét tuyển ĐH-CĐ năm 2006, Hội đồng xác định điểm sàn đã quyết định: điểm sàn xét tuyển hệ ĐH đối với học sinh phổ thông khu vực 3 như sau: Khối A và D: 13 điểm; Khối B và C: 14. * Bấm vào đây để xem điểm thi các trường ĐH-CĐ

Điểm sàn đối với các khu vực kế tiếp giảm 0,5 điểm, đối với các đối tượng kế tiếp giảm 1,0 điểm. Các khối năng khiếu do các trường quyết định, nhưng phải đảm bảo chất lượng và chỉ tiêu. Điểm sàn các khối tương ứng hệ CĐ thấp hơn ĐH 3 điểm. Các trường có điểm trúng tuyển NV1 dưới 18 điểm cần dành 10 đến 15% chỉ tiêu cho xét tuyển NV2, NV3. Điểm chuẩn các ngành dành cho đối tượng học sinh phổ thông khu vực 3 (mỗi khu vực cách nhau 0,5 điểm, mỗi đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm):

ĐHDL Thăng Long, Hà Nội: Điểm trúng tuyển khối A: 14; khối B, C: 15; khối D1, D3 với các ngành không có môn hệ số 2: 14; khối D1 (tiếng Anh hệ số 2) và khối D3 (tiếng Pháp hệ số 2): 19. Trường xét tuyển 900 chỉ tiêu nguyện vọng 2 điểm sàn như sau: khối A (các ngành Toán - tin ứng dụng, Công nghệ thông tin, Mạng máy tính và viễn thông, Hệ thống thông tin quản lý, Kế toán, Tài chính - ngân hàng, Quản trị kinh doanh): 16; khối B (các ngành Điều dưỡng, Công tác xã hội): 17; khối D1, môn Tiếng Anh tính hệ số 1 (các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Công tác xã hội, Tiếng Nhật), khối D3, môn Tiếng Pháp tính hệ số 1 (các ngành Kế toán, Tài chính - ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Công tác xã hội): 16; khối D1, môn Tiếng Anh hệ số 2 (ngành Tiếng Anh), khối D3, môn tiếng Pháp hệ số 2 (ngành tiếng Pháp): 21.

Trường ĐH Thương mại Hà Nội: Điểm chuẩn các ngành: Kinh tế thương mại, Kế toán thương mại: 21,5; Quản trị doanh nghiệp: 19; Thương mại điện tử: 18,5; Thương mại quốc tế: 18; Khách sạn du lịch, Marketing thương mại: 17,5. Xét 400 chỉ tiêu nguyện vọng 2 cho 4 ngành: Thương mại điện tử (160 chỉ tiêu); Thương mại quốc tế, Khách sạn du lịch, Marketing thương mại mỗi ngành 80 chỉ tiêu.

Học viện Kỹ thuật mật mã: Điểm chuẩn 17. Trường dành 60 chỉ tiêu để xét tuyển nguyện vọng 2 đối với thí sinh khối A, mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển là 18.

ĐH Sân khấu - Điện ảnh: Điểm chuẩn các ngành như sau: Đạo diễn điện ảnh, Lý luận phê bình điện ảnh: 18; Quay phim điện ảnh: 15,5; Biên kịch điện ảnh: 19; Đạo diễn truyền hình, Nhiếp ảnh, Diễn viên cải lương, CĐ nhạc công - kịch hát dân tộc, Biên đạo múa: 17; Quay phim truyền hình, Thiết kế mỹ thuật, Huấn luyện múa: 16; Thiết kế phục trang: 15,5; Diễn viên sân khấu điện ảnh, Diễn viên chèo: 16,5. Riêng 2 ngành khối A là công nghệ kỹ thuật điện tử và Công nghệ điện ảnh truyền hình chỉ tiêu mỗi ngành là 25, dự kiến lấy 14,5 điểm. Số còn lại sẽ xét nguyện vọng 2.

Trường ĐH Y Hải Phòng: Điểm chuẩn ngành Bác sĩ đa khoa: 20,5; Điều dưỡng: 18.

Trường ĐH Giao thông vận tải cơ sở phía Bắc điểm chuẩn là 20, cơ sở phía Nam: 15.

ĐH Luật Hà Nội: Điểm chuẩn khối A: 18; khối C: 20,5, khối D: 20.

Trường ĐH Khoa học xã hội nhân văn TP.HCM: Ngữ văn (khối C: 15,5 điểm; D1: 16); Báo chí (C: 18; D1: 19); Lịch sử (C: 14,5; D1: 15); Địa lý (C và D1: 16), Xã hội học (C và D1: 15); Nhân học, Triết học, Giáo dục học, Lưu trữ học (C và D1: 14); Thư viện thông tin (C: 14; D1: 15); Đông phương học (D1: 19); Ngữ văn Anh (D1: 19); Song ngữ Nga - Anh (D1: 14; D2: 16); Ngữ văn Pháp (D1: 17,5; D3: 16); Ngữ văn Trung (D1: 16,5; D4: 15); Ngữ văn Đức (D1: 15); Quan hệ quốc tế (D1: 19,5).
Trường dành 350 chỉ tiêu để xét tuyển NV2 theo các ngành: Lịch sử (khối C: điểm sàn xét tuyển NV2 là 15,5 điểm; 30 chỉ tiêu - khối D1: 16; 30 CT); Nhân học (C: 15; 20 CT - D1: 15; 20 CT); Triết học ( C: 16; 15 CT - D1: 16; 15 CT); Thư viện thông tin (C: 15; 25 CT - D1: 16; 25 CT); Giáo dục học (C: 15; 30 CT - D1: 15; 30 CT); Lưu trữ học (C: 15; 25 CT - D1: 15; 25 CT); song ngữ Nga - Anh (D1: 15; 15 CT- D2: 17; 15 CT); Ngữ văn Đức (D1: 16; 30 CT).

ĐH Sư phạm TP.HCM: Toán: 23,5; SP Tin học: 17; Công nghệ thông tin, CN Vật lý, CN Hóa: 16; SP Vật lý: 19,5; SP Hóa: 22,5; Sinh học, song ngữ Nga-Anh, CN Tiếng Pháp, CN Tiếng Trung, GD Thể chất: 19; GD Thể chất-GDQP: 19; SP Ngữ văn: 17,5; CN Ngữ văn, Việt Nam học, Quốc tế học: 15; Lịch sử: 18; Địa (khối C: 17; khối A: 15,5); Tâm lý Giáo dục (C và D1): 15,5; Giáo dục chính trị (C và D1): 15; SP Tiếng Anh: 28,5; CN Tiếng Anh: 25; SP Tiếng Pháp: 20; SP Tiếng Trung: 20,5; GD Tiểu học (Khối A: 17; Khối D1: 18,5); GD Mầm non: 17;  GD Đặc biệt: 14.

Xét tuyển 400 chỉ tiêu NV2 và nhận hồ sơ đến hết ngày 5/9, điểm sàn xét tuyển cao hơn NV1 1 điểm, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu các ngành, cụ thể chỉ tiêu như sau: GD Đặc biệt: 14; SP Song ngữ Nga-Anh: 17; Cử nhân song ngữ Nga-Anh: 50; CN Tiếng Trung: 36; Công nghệ thông tin: 55; CN Vật lý: 48; CN Hóa: 21; Việt Nam học: 45; Quốc tế học: 40; CN Ngữ văn: 44; CN Tiếng Anh: 20; CN Tiếng Pháp: 10.

Trường ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM: Toán - Tin: 16; Hải dương học và Khí tượng thủy văn: 15; Vật lý: 15; Các khối ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông: 22; Hóa học: 18,5; Địa chất (A và B: 15);  Khoa học môi trường (A: 17,5; B: 20,5); Khoa học vật liệu, Sinh học: 16; Công nghệ Sinh học (A: 22; B: 22,5); Cao đẳng Tin học: 12.

Trường xét tuyển 1.230 chỉ tiêu NV 2 (gồm 430 ĐH và 800 CĐ), cụ thể: Vật lý (chỉ tiêu: 100; điểm sàn xét tuyển: 17); Hải dương học và Khí tượng thủy văn (40 CT; 16); Địa chất khối A (80 CT; 16); Khoa học vật liệu (60 CT; 18); Sinh học (100 CT; 18); CĐ Tin học (800 CT; 12).

ĐH Y - Dược TP.HCM: Bác sĩ đa khoa: 24,5; Bác sĩ Răng hàm mặt: 23; Dược sĩ: 23,5; Bác sĩ Y học cổ truyền, Cử nhân điều dưỡng, Cử nhân vật lý trị liệu, Cử nhân gây mê hồi sức: 18; Cử nhân y tế công cộng: 14,5; Cử nhân xét nghiệm: 19,5; Cử nhân kỹ thuật hình ảnh: 17,5; Cử nhân kỹ thuật phục hình răng: 21; Cử nhân hộ sinh: 15,5.

ĐH Đà Lạt: Đã xác định điểm chuẩn 3 ngành: Công nghệ Sinh học: 17, Du lịch, Sinh học: 15; cả 3 ngành này đều không xét tuyển NV2. Điểm chuẩn và chỉ tiêu các ngành còn lại sẽ công bố sau.

Trường CĐ Xây dựng số 3 công bố điểm chuẩn các ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 21,5; Kinh tế xây dựng: 21; Kế toán doanh nghiệp: 20,5; Cấp thoát nước: 15. Thí sinh trúng tuyển đợt 1 nhập học vào ngày 15.9. Dự kiến gọi bổ sung đợt 2 vào 17.9. Trường sẽ xét tuyển bậc trung cấp với số điểm thấp hơn 5,5 điểm so với điểm trúng tuyển cao đẳng. Các lớp trung cấp nhập học vào 3.10.2006.

Trường ĐHDL công nghệ Sài Gòn: Điểm chuẩn xét tuyển NV2, 3 bằng điểm sàn của Bộ. Cụ thể: hệ ĐH: 13 điểm (khối A, D); hệ cao đẳng: 10 điểm (khối A, D), 11 điểm (khối B). Xét tuyển nguyện vọng 2, 3 vào ĐH và CĐ chính quy với chỉ tiêu 1.600, các khối A, B, D.

ĐH Nông Lâm TP.HCM: Điểm trúng tuyển NV1 (ngành tiếng Anh môn thi tiếng Anh nhân hệ số 2): Công nghệ hóa học khối B, Công nghệ sinh học khối B: 18 điểm; Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm khối B, Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm và dinh dưỡng người khối B, Chế biến thủy sản khối B, Bác sĩ thú y khối B, Dược thú y khối B: 16 điểm; Công nghệ hóa học khối A, Chăn nuôi khối B, Nông học khối B, Bảo vệ thực vật khối B, Lâm nghiệp khối B, Nông Lâm kết hợp khối B. Quản lý tài nguyên rừng khối B, Nuôi trồng thủy sản khối B, Ngư y khối B, Kỹ thuật môi trường khối B, Công nghệ sinh học khối A, Quản lý môi trường khối B, Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp khối B, Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên khối B, Bảo quản CB nông sản và vi sinh thực phẩm khối B, Quản lý môi trường và du lịch sinh thái khối B, Sư phạm kỹ thuật công nông nghiệp khối B, Quản trị kinh doanh (tổng hợp) khối D1, Quản trị kinh doanh thương mại khối D1, Kế toán khối D1, Quản lý đất đai khối D1, Quản lý thị trường bất động sản khối D1: 15 điểm; Cơ khí chế biến bảo quản nông sản thực phẩm, Cơ khí nông lâm, Công nghệ thông tin, Công nghệ nhiệt lạnh, Điều khiển tự động, Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ địa chính, Bác sĩ thú y khối A, Dược thú y khối A, Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm khối A, Bảo quản CB NSTP và dinh dưỡng người khối A, Kỹ thuật môi trường khối A, Quản lý môi trường khối A, Bảo quản CB nông sản và vi sinh thực phẩm khối A, Quản lý môi trường và du lịch sinh thái khối A, Kinh tế nông lâm khối A và D1, Kinh tế tài nguyên môi trường khối A và D1, Phát triển nông thôn và khuyến nông khối A và D1, Quản trị kinh doanh (tổng hợp) khối A, Quản trị kinh doanh thương mại khối A, Kế toán khối A, Quản lý đất đai khối A,  Quản lý thị trường bất động sản khối A, Kinh doanh nông nghiệp khối A và D1: 14 điểm; Chế biến lâm sản, Công nghệ giấy và bột giấy, Chăn nuôi khối A, Nông học khối A, Bảo vệ thực vật khối A, Lâm nghiệp khối A, Nông Lâm kết hợp khối A. Quản lý tài nguyên rừng khối A, Nuôi trồng thủy sản khối A, Ngư y khối A, Chế biến thủy sản khối A, Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp khối A, Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên khối A, Sư phạm kỹ thuật công nông nghiệp khối B: 13 điểm.

Điểm xét tuyển NV2 hệ ĐH và chỉ tiêu (CT): Cơ khí chế biến bảo quản NSTP (15 điểm, 45 CT), Cơ khí nông lâm (15, 35 CT), Công nghệ giấy và bột giấy (14, 25 CT), Công nghệ thông tin (15, 30 CT), Công nghệ nhiệt lạnh (15, 40 CT), Điều khiển tự động (15, 40 CT), Cơ điện tử (15, 25 CT), Công nghệ kỹ thuật ô tô (15, 25 CT), Công nghệ địa chính (15, 35 CT), Chăn nuôi (khối A 14 điểm, khối B 16 điểm - 40 CT), Lâm nghiệp (khối A 14 điểm, khối B 16 điểm - 30 CT), Nông Lâm kết hợp (khối A 14 điểm, khối B 16 điểm - 30 CT), Quản lý tài nguyên rừng (khối A 14 điểm, khối B 16 điểm - 20 CT), Ngư y (khối A 14 điểm, khối B 16 điểm - 50 CT), SPKT nông nghiệp (khối A 14 điểm, khối B 16 điểm - 30 CT), Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên (khối A 14 điểm, khối B 16 điểm - 20 CT), SPKT công nông nghiệp (khối A 14 điểm, khối B 16 điểm - 30 CT). Phát triển nông thôn và khuyến nông (15, 40 CT), Kinh doanh nông nghiệp (15, 50 CT).

Điểm xét tuyển NV2 hệ CĐ: Công nghệ thông tin (12, 80 CT), Quản lý đất đai (12, 80 CT), Cơ khí (12, 60 CT), Cơ khí bảo quản chế biến NSTP (12, 70 CT), Nuôi trồng thủy sản (12, 70 CT).

ĐH bán công Marketing: Điểm trúng tuyển NV1 hệ ĐH khối A và D1 là điểm sàn chung của Bộ GD-ĐT quy định (13 điểm), của hệ CĐ là 10 điểm. Điểm xét tuyển NV2 khối A và D1 của khối ĐH là 13,5 điểm (300 CT) và hệ CĐ là 10 điểm (900 CT). Nhà trường sẽ gửãi giấy báo nhập học đến các thí sinh trúng tuyển NV1 trước ngày 20.8 và làm thủ tục nhập học trong hai ngày 11 và 12/9.

Đại học Cần Thơ: nguyện vọng 1: Sư phạm (SP) Toán học: 17, SP Vật lý: 16, SP Toán-Tin học: 15, SP Vật lý-Tin học, Cơ khí chế tạo máy, Thủy công đồng bằng: 13, Công nghệ thông tin: 14, Kỹ thuật môi trường, Điện tử, Kỹ thuật điện, SP Pháp văn: 13, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp: 15,5, SP Tiểu học, Cơ điện tử, Cơ khí chế biến, Quản lý công nghiệp, Xây dựng cầu đường, Toán thống kê, Chế biến thủy sản, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai, Quản lý nghề cá, Kinh tế học, Thông tin - Thư viện: 13, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ Hóa học: 13,5, SP Hóa học 18, Kế toán 16, Tài chính 17,5, Quản trị kinh doanh: 16,5, Ngoại thương: 18,  Luật: 15, SP Sinh vật, Trồng trọt, Chăn nuôi - Thú y, Nuôi trồng thủy sản, Nông học, Khoa học môi trường, Thú y, SP Sinh kỹ thuật nông nghiệp, Khoa học đất, Bảo vệ thực vật, Hoa viên và Cây cảnh, Bệnh học thủy sản, Hóa học, Nông nghiệp: 14, Công nghệ sinh học: 16, SP Ngữ văn 18, SP Lịch sử: 17, SP Địa lý: 16,5, Ngữ văn, SP Giáo dục công dân: 14,5, Du lịch: 17,5, SP Anh văn: 18,5, Anh văn: 15, SP Thể dục thể thao: 20, Cao đẳng Tin học: 11. Trường còn hơn 1.600 chỉ tiêu xét nguyện vọng 2 các ngành, Phòng giáo vụ ĐH Cần Thơ nhận đơn xét tuyển vọng 2 đến hết ngày 10/9.

Thu Hồng - Mỹ Quyên - Nhựt Quang - Q.M.N

Top

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.