Nhiều trường đại học công bố điểm chuẩn

0 Thanh Niên
Hôm qua, nhiều trường ĐH đã công bố điểm trúng tuyển dự kiến vào các ngành. Điểm chuẩn nhiều ngành tăng mạnh so với năm trước, trong đó có những ngành thí sinh phải đạt trên 9 điểm/môn mới trúng tuyển.
Thí sinh nộp hồ sơ tuyển thẳng vào Trường ĐH Bách khoa TP.HCM	 /// Ảnh: Đào Ngọc Thạch Thí sinh nộp hồ sơ tuyển thẳng vào Trường ĐH Bách khoa TP.HCM - Ảnh: Đào Ngọc Thạch
Thí sinh nộp hồ sơ tuyển thẳng vào Trường ĐH Bách khoa TP.HCM
Ảnh: Đào Ngọc Thạch
Các trường phía Bắc
Trường ĐH Y Hà Nội: Y đa khoa 29,25; răng hàm mặt 28,75; cử nhân y tế công cộng 23,75...
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội: Trong số 34 mã ngành của trường có 8 mã ngành điểm chuẩn tăng từ 2 đến 4,16 điểm so với năm ngoái, 15 ngành tăng từ 1 đến 1,8 điểm. Có 3 ngành điểm chuẩn giảm từ 1 đến 1,91 điểm, dù vậy điểm chuẩn ngành thấp nhất vẫn ở mốc 20. Cụ thể như sau (số trong ngoặc là tiêu chí phụ, tức với thí sinh điểm ngang điểm chuẩn thì xét mức điểm tổng 3 môn thi chưa nhân hệ số trong tổ hợp dùng để xét tuyển của thí sinh, chưa kể điểm ưu tiên đối tượng và khu vực).
Ngành điểm chuẩn cao nhất là công nghệ thông tin (CNTT), mã ngành KT22 là 28,25 (từ 27,65). Các ngành khác: cơ điện tử KT11 là 27 (25,8), TT11 là 25,5 (24,85); cơ khí - động lực 25,75 (24,2); nhiệt - lạnh 24,75 (24,2); vật liệu KT14 là 23,73 (24,4), TT14 là 22,75 (21); điện tử viễn thông KT21 là 26,25 (25,45), TT21 là 25,5 (24,6); CNTT TT22 là 26,75 (26); toán - tin 25,75 (24,3); điện - điều khiển và tự động hóa KT24 là 27,25 (26,85), TT24 là 26,25 (24,9); kỹ thuật y sinh 25,25 (23,55); hóa - sinh - thực phẩm và môi trường 25 (23,65); kỹ thuật in 21,25 (21,15); dệt may 24,5 (23,2); sư phạm kỹ thuật 22,5 (20,5); vật lý kỹ thuật - kỹ thuật hạt nhân 23,25 (22,4); kinh tế quản lý KQ1 là 23 (23,05), KQ2 là 24,25 (23,15); KQ3 là 23,75 (20,3); ngôn ngữ Anh TA1 là 24,5 (21,7), TA2 là 24,5 (23,35); cơ điện tử - ĐH Nagaoka Nhật Bản 23,25 (23,2); điện tử - viễn thông ĐH Laibniz Hanover (Đức) 22 (21,95); CNTT ĐH La Trobe 23,5 (23,6); CNTT của ĐH Victoria (New Zealand) 22 (22,05); quản trị kinh doanh ĐH Victoria (New Zealand) 21,25; quản trị kinh doanh ĐH Troy (Mỹ) 21,25; quản trị kinh doanh ĐH Pierre Mendes (Pháp) 20,75; hệ thống thông tin của ĐH Grenoble, quản trị hệ thống công nghiệp 20.
Trường ĐH Công nghệ giao thông vận tải: Ngành có điểm chuẩn cao nhất là công nghệ kỹ thuật ô tô 19. Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 17,5. Các ngành kế toán, truyền thông và mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin Việt - Anh, công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông, kinh tế xây dựng 17. Các ngành quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh Anh - Việt, quản trị marketing, quản trị tài chính và đầu tư, tài chính doanh nghiệp 16,5. Các ngành công nghệ kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp, công nghệ kỹ thuật giao thông, công nghệ kỹ thuật cơ khí, công nghệ kỹ thuật môi trường, khai thác vận tải 16.
Các trường phía nam
Trường ĐH Bách khoa TP.HCM: Khoa học máy tính, kỹ thuật (KT) máy tính 28; KT điện - điện tử, KT điện tử truyền thông, KT điều khiển và tự động hóa 26,25; KT cơ khí, KT cơ điện tử, KT nhiệt 25,75; KT dệt, công nghệ (CN) may 24; KT hóa học, CN thực phẩm, CN sinh học 26,5; KT công trình xây dựng, KT xây dựng công trình giao thông, KT công trình thủy, KT công trình biển, KT cơ sở hạ tầng 24; kiến trúc 21,25; KT địa chất, KT dầu khí 23,5; quản lý công nghiệp 25,25; KT môi trường, quản lý tài nguyên và môi trường 24,25; CN KT ô tô, KT tàu thủy, KT hàng không 26,25; KT hệ thống công nghiệp, logistics và quản lý chuỗi cung ứng 25,75; KT vật liệu 22,75; KT trắc địa - bản đồ 20; CN KT vật liệu xây dựng 23; vật lý KT 24; cơ KT 23,5.
Chương trình chất lượng cao (giảng dạy bằng tiếng Anh): Khoa học máy tính 26, KT máy tính 24,5; KT điện - điện tử 23,25; KT cơ khí 22,75; KT cơ điện tử 24,5; KT hóa học 25,5; KT công trình xây dựng 21,75; CN KT vật liệu xây dựng 20,25; CN thực phẩm 25,25; KT dầu khí 20; quản lý công nghiệp 22,5; quản lý tài nguyên và môi trường 20,5; KT môi trường 21,25; CN KT ô tô 23,5; KT xây dựng công trình giao thông 20; bảo dưỡng công nghiệp (bậc CĐ) 14.
Trường ĐH Quốc tế: Quản trị kinh doanh, logistics và quản lý chuỗi cung ứng 26; ngôn ngữ Anh 25; tài chính ngân hàng, KT y sinh 24,5; CNTT 23,5; hóa sinh 23; CN sinh học 22,5; CN thực phẩm, KT hệ thống công nghiệp 22; KT điều khiển và tự động hóa 19,5; KT điện tử truyền thông, KT không gian 18,5; toán ứng dụng (KT tài chính và quản trị rủi ro), KT môi trường 18; KT xây dựng, quản lý nguồn lợi thủy sản 17,5; các chương trình liên kết 16,5.
Trường ĐH Sư phạm TP.HCM: Quản lý giáo dục 22,5; giáo dục mầm non 21,75; giáo dục tiểu học 23,25; giáo dục đặc biệt 22; giáo dục chính trị 22,5; giáo dục thể chất 18,75; giáo dục quốc phòng - an ninh 18; sư phạm (SP) toán học 26,25; SP tin học 19,25; SP vật lý 25; SP hóa học 26; SP sinh học 24,25; SP ngữ văn 25,25; SP lịch sử 24; SP địa lý 23,5; SP tiếng Anh 26; SP tiếng Nga 17,75; SP tiếng Pháp 19,5; SP tiếng Trung Quốc 21,25; Việt Nam học 22,25; ngôn ngữ Anh 24,5; ngôn ngữ Nga 15,5; ngôn ngữ Pháp 16,5; ngôn ngữ Trung Quốc 21,75; ngôn ngữ Nhật 23; ngôn ngữ Hàn Quốc 23,25; quốc tế học 19,25; văn học 17; tâm lý học 24,25; tâm lý học giáo dục 21,5; địa lý học 16; vật lý học 15,5; hóa học 20; CNTT 20,75; công tác xã hội 17.
Trường ĐH Tôn Đức Thắng: Dược 25,25; kinh doanh quốc tế 24; quản trị kinh doanh (quản trị marketing) 23,25; quản trị kinh doanh (quản trị nhà hàng khách sạn) 23,5; luật 24,25; Việt Nam học (du lịch và lữ hành, du lịch và quản lý du lịch) 23; thiết kế công nghiệp, thiết kế đồ họa, thiết kế thời trang, thiết kế nội thất 19; ngôn ngữ Anh 23; ngôn ngữ Trung Quốc 20,50; ngôn ngữ Trung Quốc (Trung - Anh) 21; quản lý thể dục thể thao (kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) 18; kế toán 22,25; tài chính - ngân hàng 21,5; quan hệ lao động 18; xã hội học 20; công tác xã hội 19; bảo hộ lao động; khoa học môi trường 18; CNKT môi trường 18; toán ứng dụng, thống kê 18; khoa học máy tính 21,25; truyền thông và mạng máy tính 19,75; KT phần mềm 21,25; KT hóa học 19; CN sinh học 21,5; kiến trúc 20; quy hoạch vùng và đô thị 18; KT công trình xây dựng 19; KT xây dựng công trình giao thông 18; KT điện - điện tử 20; KT điện tử truyền thông 19; KT điều khiển và tự động hóa 20. Chương trình CLC: ngôn ngữ Anh 19,25; kế toán 19; quản trị kinh doanh (quản trị marketing) 19,5; quản trị kinh doanh (quản trị nhà hàng khách sạn) 19,25; kinh doanh quốc tế 20,25; tài chính - ngân hàng 18,5; luật 19,25; Việt Nam học (du lịch và quản lý du lịch) 19,5; khoa học môi trường 17; CN sinh học 17,25; khoa học máy tính 18; KT phần mềm 18; KT công trình xây dựng 17; KT điện điện tử 17; KT điện tử truyền thông 17; KT điều khiển và tự động hóa 17.
Trường ngoài công lập có ngành tăng đến 6 điểm
Trường ĐH Văn Lang: Nhiều ngành có điểm chuẩn cao hơn năm 2016, có ngành tăng hơn 3 điểm. Ngôn ngữ Anh, quan hệ công chúng 19; quản trị khách sạn 18,5; quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, luật kinh tế 18; kinh doanh thương mại, tài chính ngân hàng, kế toán 17; thiết kế đồ họa, thiết kế thời trang, kỹ thuật phần mềm 16, các ngành còn lại 15,5.
Trường ĐH Nguyễn Tất Thành: Ở bậc ĐH, ngành quản trị khách sạn, quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống tăng 6 điểm so với năm ngoái là 21 điểm. Các ngành khác: y học dự phòng 18, Việt Nam học, kỹ thuật ô tô 17,5; quản trị kinh doanh 17; dược học 16; các ngành còn lại 15,5. Điểm xét tuyển nguyện vọng bổ sung bằng điểm trúng tuyển đợt 1 tất cả các ngành.    
Đăng Nguyên

Bình luận

Gửi bình luận
Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • Tối thiểu 10 chữ
  • Tiếng Việt có dấu
  • Không chứa liên kết

VIDEO ĐANG XEM NHIỀU

Đọc thêm

Chức năng mới

Trang tin tức cá nhân hoá dựa trên sở thích và thói quen của bạn.

Đóng