Theo quy định của Bộ Thương mại Trung Quốc, chỉ có một số DN đặc biệt do Bộ này chỉ định và cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực thẩm tra lý lịch thương nhân và khả năng kinh doanh, tài chính của các DN Trung Quốc. Theo đó, DN nước ngoài có nhu cầu thẩm tra đối tác Trung Quốc đều phải thông qua các DN này và phải trả chi phí theo yêu cầu cụ thể.
Theo Thương vụ Việt Nam tại Trung Quốc, DN Việt Nam làm ăn với đối tác Trung Quốc cần lưu ý:
1- Đối với các đối tác giao dịch gián tiếp qua mạng, những đối tác được giới thiệu qua trung gian hoặc đối tác lớn cần kiểm tra kỹ lý lịch thương nhân để quyết định hợp tác lâu dài hoặc trước khi ký kết những hợp đồng giao dịch lớn, DN Việt Nam nên dành một khoản chi phí ủy thác cho DN Trung Quốc hoạt động trong lĩnh vực trên trợ giúp.
2- Trường hợp với đối tác lần đầu tiếp xúc qua hội chợ triển lãm hoặc qua các kênh hội thảo diễn đàn..., cần đề nghị đối tác cung cấp giấy phép kinh doanh do Cục Quản lý hành chính công thương tại tỉnh, thành phố Trung Quốc mà DN đó có trụ sở cấp. Giấy phép kinh doanh nếu là bản sao phải có công chứng. Tuyết đối không tin vào giấy phép kinh doanh mà trên đó có in hàng chữ “Chỉ có giá trị tham khảo”. Khi kiểm tra giấy phép kinh doanh cần lưu ý các khoản mục sau:
- Tên, địa chỉ công ty
- Ngày cấp giấy phép
-Thời hạn hết hiệu lực
- Phạm vi kinh doanh
- Vốn đăng ký
3- Đối với các DN Trung Quốc, dù là nhà nhập khẩu hay xuất khẩu, sau khi đã kiểm tra theo điều 2 và đã giao dịch trực tiếp thì trước khi ký kết hợp đồng thương mại đầu tiên, DN Việt Nam nên chủ động dành kinh phí cử đoàn (chỉ khoảng 2-3 người) sang trực tiếp thẩm định văn phòng, hệ thống nhà xưởng, kho tàng, hệ thống phân phối... của đối tác.
Trên thực tế, có nhiều DN Việt Nam đã làm như vậy nhưng vẫn bị lừa do phía đối tác Trung Quốc thuê mượn lại văn phòng, cơ sở vật chất kho tàng để khuếch trương với đoàn. Vì vậy cũng cần tìm hiểu kỹ, đề phòng trường hợp này.
4- Đối với Hợp đồng thương mại hai bên sẽ ký kết cần lưu ý những điểm sau:
- Không nên sử dụng mẫu hợp đồng của phía đối tác Trung Quốc vì các điều khoản chế tài thường có lợi cho phía họ. Cơ quan trọng tài cần ghi vào Hợp đồng là Trọng tài kinh tế phía Việt Nam hoặc nước thứ 3. Vì việc xét xử tranh chấp thương mại theo cơ quan trọng tài Trung Quốc thường tốn kém, phức tạp về thủ tục và ngôn ngữ.
- Điều khoản thanh toán là rất quan trọng.
+ Đối với hợp đồng nhập khẩu từ Trung Quốc, DN Việt Nam cần thuyết phục đối tác thanh toán bằng L/C trả chậm 30-60 ngày kể từ ngày giao hàng; hoặc 20% giá trị hợp đồng bằng T.T Reimbusement, giá trị còn lại sẽ thanh toán sau 30 ngày kể từ ngày nhận được hàng. Mục đích của việc này là nhằm ngăn chặn tình trạng (đã xảy ra nhiều lần) DN Trung Quốc giao hàng không đúng quy cách chất lượng hợp đồng quy định, nhưng lại nhanh tay và bằng các thủ đoạn lừa đảo (kể cả việc lập giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận kiểm dịch động thực vật giả) để hoàn tất bộ chứng từ hợp lệ thanh toán qua ngân hàng theo phương thức L/C và biến mất.
+ Đối với hợp đồng xuất khẩu, cần yêu cầu DN Trung Quốc thanh toán ngay 30% giá trị hợp đồng bằng T.T Reimbusement, số còn lại thanh toán theo L/C. Động thái này đề phòng DN Trung Quốc ký hợp đồng nhưng không mở L/C, trong khi DN Việt Nam đã ứng tiền mua nguyên liệu hoặc đã sản xuất một phần hàng thuộc hợp đồng. Không nên thỏa thuận điều khoản thanh toán L/C trả chậm hoặc D/A, D/P vì đã có nhiều DN Trung Quốc lấy lý do quy cách chất lượng không đúng hợp đồng mà ép giá, buộc DN ta phải giảm giá hoặc chịu tổn thất rủi ro vì hàng nằm ở cảng đến.
K.H
(Theo website Bộ Công thương)
Bình luận (0)