|
Tỷ lệ “chọi” các trường phía Nam
*ĐH Quốc gia TP.HCM:
- Trường ĐH Bách khoa: Công nghệ thông tin (Kỹ thuật máy tính, Khoa học máy tính): 1/2,86 (943 HS/330 CT); Nhóm ngành Điện - Điện tử: 1/2,1 (1.367 HS/650 CT); Nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử: 1/2,18 (1.092 HS/500 CT); Công nghệ dệt may: 1/1,76 (123 HS/70 CT); Nhóm ngành Công nghệ Hóa - Thực phẩm - Sinh học: 1/2,5 (1.025 HS/410 CT); Nhóm ngành Xây dựng: 1/4,77 (2.482 HS/520 CT); Kiến trúc dân dụng và công nghiệp: 1/6,73 (269 HS/40 CT); Kỹ thuật địa chất - dầu khí: 1/4,33 (649 HS/150 CT); Quản lý công nghiệp (Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh): 1/3,19 (511 HS/160 CT); Kỹ thuật và Quản lý môi trường: 1/2,68 (429 HS/160 CT); Kỹ thuật giao thông (Hàng không, ô tô, tàu thủy): 1/2,33 (373 HS/160 CT); Kỹ thuật hệ thống công nghiệp: 1/1,59 (127 HS/80 CT); Công nghệ vật liệu: 1/1,55 (310 HS/200 CT); Trắc địa - Địa chính: 1/2,3 (207 HS/90 CT); Vật liệu và Cấu kiện xây dựng: 1/1,91 (153 HS/80 CT); Vật lý kỹ thuật - Cơ kỹ thuật: 1/1,85 (277 HS/150 CT).
- Trường ĐH Khoa học xã hội - nhân văn: Văn học và ngôn ngữ: 1/3,14 (628 HS/200 CT); Báo chí và truyền thông: 1/11,58 (1.505 HS/130 CT); Lịch sử: 1/1,98 (337 HS/170 CT); Nhân học: 1,17 (70 HS/60 CT); Triết học: 1/1,42 (170 HS/120 CT); Địa lý: 1/3,6 (468 HS/130 CT); Xã hội học: 1/4,07 (732 HS/180 CT); Thư viện thông tin: 2,24 (269 HS/120 CT); Đông phương học: 1/4,46 (625 HS/140 CT); Giáo dục: 1/1,58 (189 HS/120 CT); Lưu trữ học: 1/1,5 (90 HS/60 CT); Văn hóa học: 1/2,1 (148 HS/70 CT); Công tác xã hội: 1/5,01 (351 HS/70 CT); Tâm lý học: 1/17,07 (1.195 HS/70 CT); Đô thị học: 1/3,5 (248 HS/70 CT); Du lịch: 1/11,17 (1.005 HS/90 CT); Nhật Bản học: 1/3,89 (350 HS/90 CT); Hàn Quốc học: 1/3,59 (323 HS/90 CT); Ngữ văn Anh: 1/4,85 (1.309 HS/270 CT); Song ngữ Nga - Anh: 1/2,0 (140 HS/70 CT); Ngữ văn Pháp: 1/1,4 (130 HS/90 CT); Ngữ văn Trung Quốc: 1/1,9 (252 HS/130 CT); Ngữ văn Đức: 1/1,1 (55 HS/50 CT); Quan hệ quốc tế: 1/5,23 (837 HS/160 CT); Ngữ văn Tây Ban Nha: 1/1,2 (61 HS/50 CT).
- Trường ĐH Khoa học tự nhiên: Toán - Tin học: 1/2,13 (638 HS/300 CT); Vật lý: 1/1,92 (480 HS/250 CT); Điện tử viễn thông: 1/3,49 (697 HS/200 CT); Hải dương học - Khí tượng - Thủy văn: 1/6,48 (648 HS/100 CT); Nhóm ngành Công nghệ thông tin: 1/3,97 (2.183 HS/550 CT); Hóa học: 1/2,46 (615 HS/250 CT); Địa chất: 1/12,5 (1.876 HS/150 CT); Khoa học môi trường: 1/14,6 (2.190 HS/150 CT); Công nghệ môi trường: 1/23,5 (2.822 HS/120 CT); Khoa học vật liệu: 1/2,86 (515 HS/180 CT); Sinh học: 1/7,26 (2.177 HS/300 CT); Công nghệ sinh học: 1/26,09 (5.218 HS/200 CT).
- Trường ĐH Kinh tế - Luật: Kinh tế học: 1/8,34 (751 HS/90 CT); Kinh tế đối ngoại: 1/5,43 (1.251 HS/230CT); Kinh tế và quản lý công: 1/4,57 (411 HS/90 CT); Tài chính - Ngân hàng: 1/19,15 (4.404 HS/230 CT); Kế toán - Kiểm toán: 1/5,2 (1.206 HS/230 CT); Hệ thống thông tin quản lý: 1/1,98 (179 HS/90 CT); Quản trị kinh doanh: 1/7,92 (1.823 HS/230 CT); Luật kinh doanh: 1/9,38 (845 HS/90 CT); Luật thương mại quốc tế: 1/5,59 (503 HS/90 CT); Luật dân sự: 1/1,96 (176 HS/90 CT); Luật tài chính - ngân hàng - chứng khoán: 1/8,26 (743 HS/90 CT).
- Khoa Y: Y đa khoa: 1/13,5 (1.350 HS/100 CT)
*Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM: Điều khiển tàu biển: 1/7,77 (1.554 HS/200 CT); Khai thác máy tàu thủy: 1/3,48 (627 HS/180 CT); Điện và tự động tàu thủy: 1/2,1 (148 HS/70 CT); Điện tử viễn thông: 1/8,74 (699 HS/80 CT); Tự động hóa công nghiệp: 1/5,23 (418 HS/80 CT); Điện công nghiệp: 1/9,38 (750 HS/80 CT); Công nghệ đóng tàu thủy: 1/4,24 (297 HS/70 CT); Cơ giới hóa xếp dỡ: 1/3,03 (212 HS/70 CT); Xây dựng công trình thủy: 1/2,46 (197 HS/80 CT); Xây dựng cầu đường: 1/21,7 (3.038 HS/140 CT); Công nghệ thông tin: 1/8,17 (980 HS/120 CT); Cơ khí ô tô: 1/16,33 (2.286 HS/140 CT); Máy xây dựng: 1/2,13 (149 HS/70 CT); Kỹ thuật máy tính: 1/2,67 (187 HS/70 CT); Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/20,14 (1.611 HS/80 CT); Quy hoạch giao thông: 1/6,83 (478 HS/70 CT); Công nghệ đóng tàu thủy: 1/5,69 (398 HS/70 CT); Thiết bị năng lượng tàu thủy: 1/2,17 (130 HS/60 CT); Xây dựng đường sắt - metro: 1/2,27 (159 HS/70 CT); Kinh tế vận tải biển: 1/10,45 (1.463 HS/140 CT); Kinh tế xây dựng: 1/11,09 (887 HS/80 CT); Quản trị logistic và vận tải đa phương tiện: 1/6,39 (511 HS/80 CT).
*Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM: Các ngành đào tạo kỹ sư và cử nhân gồm: Kỹ thuật điện - điện tử: 1/5,37 (1.021 HS/190 CT); Điện công nghiệp: 1/5,2 (993 HS/190 CT); Cơ khí chế tạo máy: 1/5,3 (1.001 HS/190 CT); Kỹ thuật công nghiệp: 1/2,1 (230 HS/110 CT); Cơ điện tử: 1/2,4 (334 HS/140 CT); Công nghệ tự động: 1/3,3 (455 HS/140 CT); Cơ tin kỹ thuật: 1/0,5 (28 HS/60 CT); Thiết kế máy: 1/1,1 (64 HS/60 CT); Cơ khí động lực: 1/6,2 (1.170 HS/190 CT); Kỹ thuật nhiệt - điện lạnh: 1/4,8 (381 HS/80 CT); Kỹ thuật in: 1/2,3 (253 HS/110 CT); Công nghệ thông tin: 1/4,3 (823 HS/190 CT); Công nghệ may: 1/4,1 (453 HS/110 CT); Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/10,8 (1.627 HS/150 CT); Công nghệ môi trường: 1/6,4 (514 HS/80 CT); Công nghệ điện tử viễn thông: 1/5,0 (400 HS/80 CT); Công nghệ kỹ thuật máy tính: 1/2,9 (318 HS/110 CT); Công nghệ điện tự động: 1/2,4 (260 HS/110 CT); Quản lý công nghiệp: 1/5,0 (601 HS/120 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/9,6 (767 HS/80 CT); Kế toán: 1/10,6 (1.062 HS/100 CT); Kỹ thuật nữ công: 1/3,8 (190 HS/50 CT); Thiết kế thời trang: 1/4,1 (245 HS/60 CT); Tiếng Anh: 1/2,6 (255 HS/100 CT), Các ngành đào tạo giáo viên kỹ thuật: SP Kỹ thuật điện - điện tử: 1/2,48 (124 HS/50 CT); SP Kỹ thuật điện công nghiệp: 1/0,96 (48 HS/50 CT); SP Kỹ thuật chế tạo máy: 1/1,38 (69 HS/50 CT); SP Kỹ thuật công nghiệp: 1/0,4 (20 HS/50 CT); SP Kỹ thuật cơ điện tử: 1/0,88 (44 HS/50 CT); SP Kỹ thuật cơ khí động lực: 1/1,1 (55 HS/50 CT); SP Kỹ thuật nhiệt - điện lạnh: 1/0,3 (15 HS/50 CT); SP Kỹ thuật công nghệ thông tin: 1/2,72 (136 HS/50 CT); SP Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/1,1 (55 HS/50 CT); SP Kỹ thuật công nghệ điện tử viễn thông: 1/0,72 (36 HS/50 CT).
*Trường ĐH Luật TP.HCM: 1/6,37 (10.826 HS/1.700 CT), trong đó khối A: 2.351 HS, khối C: 5.949, khối D1: 2.421, khối D 3: 105.
*Trường ĐH Y Dược TP.HCM: Đào tạo bác sĩ: BS đa khoa: 1/7,3 (4.582 HS/630 CT); BS Răng hàm mặt: 1/8,96 (1.075 HS/120 CT); Dược sĩ đại học: 1/16,58 (4.974 HS/300 CT); BS Y học cổ truyền: 1/4,52 (904 HS/200 CT); BS Y học dự phòng: 1/3,65 (292 HS/80 CT). Đào tạo cử nhân: Điều dưỡng: 1/50,84 (3.559 HS/70 CT); Y tế công cộng: 1/18,24 (912 HS/50 CT); Xét nghiệm: 1/21,72 (1.303 HS/ 60 CT); Vật lý trị liệu: 1/14 (420 HS/30 CT); Kỹ thuật hình ảnh: 1/26,4 (791 HS/30 CT); Kỹ thuật phục hình răng: 1/16,7 (585 HS/35 CT); Hộ sinh: 1/14,5 (726 HS/50 CT); Gây mê hồi sức: 1/17,68 (707 HS/40 CT).
*Trường ĐH Đa khoa Phạm Ngọc Thạch: BS Đa khoa: 1/5,79 (2.010 HS/420 CT); Cử nhân điều dưỡng: 1/16,8 (840 HS/50 CT).
*Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM: 1/6,33 (7.601 HS/1.200 CT), trong đó khối A: 1.546 HS, khối V: 3.268 HS, khối H: 2.768.
*ĐH Đà Nẵng: Tỷ lệ “chọi” vào các trường thành viên như sau: trường ĐH Bách khoa: 1/6 (17.392 HS/3.000 CT), trong đó khối A: 16.146 HS, khối V: 1.246 HS; Trường ĐH Kinh tế: 1/8 (14.120 HS/ 1.840 CT); Trường ĐH Sư phạm: 1/8 (12.981 HS/1.650 CT), trong đó khối A: 3.123, khối B: 2.967, C: 3.354, D: 2.259, M: 1.015, T: 263, Trường ĐH Ngoại ngữ: 1/5 (5.743 HS/1.235 CT) với khối D1: 5.683, D2: 2; D3: 49; D4: 9, Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum: 1/2 (840 HS/350 CT).
*Trường CĐ Kinh tế đối ngoại: 1/28.3 (39.058 HS/1.380 CT), trong đó khối A: 25.232 HS, khối D: 13.826 HS.
*Trường CĐ Công thương: Tài chính - Ngân hàng: 1/16.19 (5.181 HS/320 CT); Kế toán: 1/14.04 (3.511 HS/250 CT); Quản trị kinh doanh: 1/17.64 (3.528 HS/200); Công nghệ dệt: 1/1.18 (47 HS/40 CT); Công nghệ sợi: 1/0,4 (16 HS/40 CT); Cơ khí sửa chữa và khai thác thiết bị: 1/2,05 (226 HS/110 CT); Cơ khí chế tạo máy: 1/1,97 (414 HS/210 CT); Kỹ thuật điện: 1/2,27 (341 HS/150 CT); Điện tử công nghiệp: 1/2,25 (248 HS/110); Công nghệ da giày: 1/2,75 (110 HS/40 CT); Công nghệ sản xuất giấy: 1/1,12 (45 HS/40 CT); Công nghệ hóa nhuộm: 1/0,85 (34 HS/40 CT); Tin học: 1,86 (186 HS/100 CT); Công nghệ cắt may - Thiết kế thời trang: 1/6,37 (637 HS/100 CT; Cơ điện tử: 1/2,34 (258 HS/110 CT); Tự động hóa: 1/2,01 (151 HS/75 CT); Hóa hữu cơ: 1/1.65 (66 HS/40 CT); Công nghệ kỹ thuật ô tô: 1/7,3 (804 HS/110 CT); Công nghệ nhiệt - lạnh: 1/2,94 (221 HS/75 CT).
Tỷ số “chọi” vào một số trường ĐH khu vực phía Bắc
ĐH Mỏ - Địa chất: tỷ lệ “chọi” khoảng 1/4,5 (16.000 HS)/3.615 CT); ĐH Sư phạm Hà Nội: khoảng 1/6,2 (gần 17.000 HS/2.700 CT); ĐH Thái Nguyên: 1/6,6 (64.000 HS/9.700 CT); Học viện Tài chính: 1/5,4 (khoảng 16.000 HS/3.080 CT); ĐH Kinh tế Quốc dân: 1/5 (20.500 HS/4.015 CT); Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội: 1/6,3 (18.965 HS/3.000 CT); Đại học Giao thông Vận tải: 1/4,5 (18.000 HS/4.000 CT); ĐH Xây dựng: 1/6,6 (18.500 HS/2.815 CT); Học viện Báo chí Tuyên truyền: 1/5,6 (8.500 HS/1.450 CT); ĐH Dược: 1/4,5 (2.500 HS/550 CT); Đại học Thủy lợi: 1/6 (15.500 HS/2.600 CT); Đại học Văn hóa: 1/4,5 (5.000 HS/1.100 CT); Học viện Ngoại giao: 1/7 (gần 3.000 HS/450 CT); ĐH Hà Nội: 1/5,6 (9.663 HS/1.700 CT); ĐH Luật: 1/6,9 (trên 11.570 HS/1.800 CT - trong đó, khối A: 4.452 HS, khối C: 4.348 HS, khối D: 2.779 HS); ĐH Hàng hải: 1/5 (hơn 15.000 HS/3.000 CT); ĐH Điện lực: 1/5,8 (11.500 HS/1.950 CT); Học viện Hành chính: 1/4 (trên 4.000 HS/1.000 CT); Học viện Ngân hàng: 18.000 HS, trong đó khối A là 1/7,8 (16.500 HS/2.100 CT), khối D: 1/7,5(1.500 HS/200 CT). (Còn tiếp)
H.A - V.T - D.H - M.Q
|
Bình luận (0)