Theo đó, Quận 5 quy định nguyên tắc phân tuyến như sau: Địa bàn phường đối với học sinh mầm non, mẫu giáo và tiểu học; Địa bàn liên phường, trường tiểu học đối với học sinh vào học lớp 6; Địa bàn trường tiểu học đối với học sinh lớp 6 (có hộ khẩu quận ngoài đã hoàn thành chương trình cấp tiểu học tại Quận 5). Và nghiêm cấm các trường vận động, quyên góp và thu các khoản ngoài quy định khi tuyển sinh.
Mầm non: Thời gian tuyển sinh như sau: Từ nay đến ngày 30. 6 năm 2016, các trường thông báo kế hoạch huy động trẻ của trường mình cho phụ huynh học sinh và nhận hồ sơ từ ngày 1 đến 15.7, công bố danh sách học sinh ngày 29.7.
Phân tuyến như sau:
Tên phường | Tổng số trẻ trong phường (5 tuổi) | Tên trường MG, MN | Tổng số phòng học | Nhóm trẻ | Mầm | Chồi | Lá | Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi |
Nhóm | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ |
P. 1 | 237 | MN 1 | 13 | 3 | 60 | 3 | 90 | 4 | 120 | 3 | 105 | 100% |
P. 3 | 117 | MN 3 | 9 | 4 | 90 | 2 | 60 | 2 | 75 | 1 | 45 | 100% |
P. 4 | 146 | MN4 | 4 | 1 | 15 | 1 | 30 | 1 | 30 | 1 | 40 | 100% |
P3+P4 | | MN HM3 | 17 | 2 | 70 | 5 | 160 | 6 | 215 | 5 | 206 | Chuẩn Quốc Gia |
P. 2 | 170 | MN 2A | 5 | 1 | 20 | 1 | 30 | 2 | 50 | 1 | 40 | 100% |
MN 2B | 8 | 0 | 0 | 3 | 100 | 2 | 70 | 3 | 105 | 100% |
P. 5 | 108 | MN 5A | 12 | 3 | 80 | 3 | 90 | 3 | 110 | 3 | 105 | 100% |
MN 5B | 5 | 2 | 40 | 1 | 35 | 1 | 35 | 1 | 40 | 100% |
P2+P5+P6 | | MN Vàng Anh | 12 | 2 | 50 | 4 | 140 | 3 | 105 | 3 | 165 | Chuẩn Quốc Gia |
P.6 | 126 | MN 6 | 7 | 2 | 32 | 1 | 30 | 2 | 60 | 2 | 68 | 100% |
P7+P8 | P7: 189 P8: 120 | MN Sơn Ca | 11 | 2 | 75 | 3 | 110 | 3 | 120 | 3 | 115 | Chuẩn Quốc Gia |
MN 8 | 7 | 1 | 30 | 2 | 70 | 2 | 70 | 2 | 80 | Chuẩn Quốc Gia |
P. 9 | 119 | MN 9 | 14 | 4 | 100 | 4 | 140 | 3 | 105 | 3 | 120 | 100% |
P. 10 | 78 | MN 10 | 12 | 3 | 135 | 3 | 135 | 3 | 135 | 3 | 135 | 100% |
P. 11 | 205 | MN 11 | 11 | 2 | 50 | 3 | 90 | 3 | 90 | 3 | 118 | 100% |
P. 12 | 68 | MN 12 | 11 | 4 | 100 | 2 | 70 | 3 | 90 | 2 | 68 | 100% |
P. 10+ P.11+ P.12 | | MN HM 2 | 24 | 1 | 25 | 7 | 245 | 8 | 336 | 8 | 345 | Chuẩn Quốc Gia |
P. 13 | 202 | MN 13 | 9 | 2 | 50 | 2 | 70 | 3 | 105 | 2 | 80 | 100% |
P. 14 | 151 | MN 14A | 7 | 1 | 25 | 2 | 60 | 2 | 60 | 2 | 70 | 100% |
MN 14B | 9 | 2 | 30 | 2 | 50 | 2 | 50 | 3 | 75 | 100% |
P14+ P15 | P15: 100 | MN HM1 | 22 | 4 | 140 | 5 | 175 | 7 | 280 | 6 | 245 | Chuẩn Quốc Gia |
Lớp 1
Thời gian tuyển sinh (trong tuyến lẫn ngoài tuyến): Từ ngày 1 đến ngày 27.6 : Các trường thông báo rộng rãi kế hoạch tuyển sinh của trường cho các bậc phụ huynh học sinh biết.Từ ngày 1 đến 8.7: Các trường tiếp nhận hồ sơ. Ngày 29. 7: Các trường công bố danh sách tuyển sinh.
Phân tuyến như sau:
Tên trường tiểu học | Tên phường, khu phố | Tổng số trẻ 6 tuổi | Khả năng nhận | Chỉ tiêu nhận | Tỷ lệ huy động |
Tổng số lớp | Số HS lớp | | Số lớp | Tổng số HS |
Học 1 buổi | Học 2 buổi | TCNN | Bán trú | |
Hàm Tử | P. 1 | 171 | 5 | 40 | 0 | 5 | 0 | 5 | 200 | 100% |
Trần Bình Trọng | P. 2 | 185 | 6 | 35 | 0 | 6 | 4 | 6 | 210 | 100% |
Huỳnh Mẫn Đạt | P. 2 P. 7 | P2: 50 P7: 90 | 4 | 35 | 0 | 4 | 0 | 2 | 140 | 100% |
Huỳnh Kiến Hoa | P. 6 P. 7 | P6: 150 P7: 50 | 5 | 40 | 0 | 5 | 1 | 5 | 200 | 100% |
Trần Quốc Toản | P. 7 P. 8 P. 9 | P7: 32 P8: 50 P9: 80 | 4 | 40 | 0 | 4 | 0 | 4 | 162 | 100% |
Phạm Hồng Thái | P. 8 P. 9 | P8: 100 P9: 118 | 5 | 40 | 0 | 5 | 0 | 5 | 218 | 100% |
Bàu Sen | P. 3 | 131 | 7 | 35 | 0 | 7 | 6 | 7 | 245 | 100% |
Lê Văn Tám | P. 4 | 113 | 3 | 40 | 0 | 3 | 0 | 3 | 120 | 100% |
Chương Dương | P. 5 | 157 | 5 | 35 | 0 | 5 | 0 | 5 | 175 | 100% |
Lý Cảnh Hớn | P. 10 | 100 | 4 | 35 | 0 | 4 | 2 | 4 | 140 | 100% |
Chính Nghĩa | P. 10 P. 11 | P10: 38 P11: 100 | 10 | 35 | 0 | 10 | 5 | 10 | 350 | 100% |
Minh Đạo | P. 11 P. 12 | P11:100 P12: 60 | 10 | 35 | 0 | 10 | 4 | 10 | 350 | 100% |
Nguyễn Viết Xuân | P. 11 P. 12 P. 14 | P11: 30 P12: 50 P14: 25 | 5 | 35 | 0 | 5 | 2 | 5 | 175 | 100% |
Nguyễn Đức Cảnh | P. 14 | 152 | 6 | 35 | 0 | 6 | 2 | 6 | 210 | 100% |
Lê Đình Chinh | P. 13 | 193 | 6 | 35 | 0 | 6 | 4 | 4 | 210 | 100% |
Hùng Vương (Học tại 36 Phú Hữu, P14) | P. 15 | 116 | 6 | 35 | 0 | 6 | 1 | 6 | 210 | 100% |
Trường hợp học sinh có hộ khẩu tập thể hoặc mới chuyển hộ khẩu hoặc tạm trú KT3 tại Quận 5 kể từ tháng 1.2016, Ban chỉ đạo tuyển sinh của quận sẽ xem xét phân bổ trường học tùy tình hình cụ thể. Tạm trú KT3 phải có hộ khẩu gốc ở tỉnh để đối chiếu.
Sau khi nhận hết số học sinh theo kế hoạch được giao, nếu còn chỗ hội đồng tuyển sinh nhà trường xét và giải quyết nhận thêm học sinh có cha hoặc mẹ là cán bộ, công nhân viên chức đang công tác tại cơ quan, ban ngành, đoàn thể Quận 5 với điều kiện vẫn phải đảm bảo sĩ số 35 học sinh/lớp.
Lớp 1 tăng cường ngoại ngữ:
Tiếng Anh tăng cường: Tại 12 trường tiểu học Trần Bình Trọng, Huỳnh Mẫn Đạt, Bàu Sen, Lê Văn Tám, Chương Dương, Huỳnh Kiến Hoa, Phạm Hồng Thái, Trần Quốc Toản, Chính Nghĩa, Minh Đạo, Lê Đình Chinh và Lý Cảnh Hớn. Học sinh sẽ đăng ký và thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, lấy trong số học sinh đã được chính thức duyệt vào trường.
Tiếng Anh chương trình tích hợp: Trường tiểu học Minh Đạo, Chính Nghĩa, Bàu Sen, Nguyễn Đức Cảnh và Trần Bình Trọng. Học sinh đã được duyệt chính thức vào trường sẽ tham gia hội thảo và đăng ký học theo sự thỏa thuận của phụ huynh với nhà trường.
Lớp 6
Các trường THCS nhận hết 100% số học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học của các trường tiểu học trong quận vào học lớp 6 với sĩ số 40 - 45 học sinh.
Thời gian tuyển sinh: Các trường nhận hồ sơ từ ngày 15 đến ngày 25.6 và công bố danh sách vào ngày 15.7.
Phân tuyến như sau:
Stt | Trường THCS | Số lớp | Tổng số học sinh | Tiếp nhận học sinh đã học tiểu học tại Quận 5 |
Tăng cường | Lớp thường | Trường | HK - KT3 Q5 | HK ngoài Q5 |
Anh | Hoa - Pháp |
1 | Ba Đình (12 lớp) | | | | | Hàm Tử | 123 | |
2 | | | | Trần Bình Trọng | 92 | |
| | | | Trần Bình Trọng | 92 | 73 |
| | 10 | | Huỳnh Mẫn Đạt | 53 | |
| | | | Lê Văn Tám | 65 | |
| | | | Ưu tiên học sinh có HK P2/Q5 | 44 | |
Cộng | 2 | | 10 | 542 | | 469 | 73 |
2 | Kim Đồng Kim Đồng (11 lớp) | 4 | | | | Bàu Sen | 120 | 44 |
1 | | | | Bàu Sen | 24 | 8 |
| | | | Bàu Sen | 71 | 20 |
| | 6 | | Huỳnh Kiến Hoa | 103 | |
| | | | Chương Dương | 99 | |
| | | | Ưu tiên học sinh có HK P7/Q5 | 49 | |
Cộng | 5 | | 6 | 538 | | 466 | 72 |
3 | Lý Phong (10 lớp) | | | | | Trần Quốc Toản | 84 | 40 |
| | | | Phạm Hồng Thái | 115 | 51 |
| | | | Chương Dương | | 35 |
| | 10 | | Lê Văn Tám | | 43 |
| | | | Hàm Tử | | 30 |
| | | | Ưu tiên học sinh có HK P9/Q5 | 43 | |
Cộng | | | 10 | 441 | | 242 | 199 |
4 | Mạch Kiếm Hùng (10 lớp) | | |
| | Nguyễn Viết Xuân | 22 | 31 |
| 2 | | | | 59 |
| 1 | | | Huỳnh Kiến Hoa | 31 | 9 |
| | | | | 20 |
| | 7 | | Huỳnh Mẫn Đạt | | 58 |
| | | | Lý Cảnh Hớn | | 54 |
| | | | | Minh Đạo | | 126 |
| | | | | Chính Nghĩa | | 72 |
Cộng | | 3 | 7 | 482 | | 53 | 429 |
5 | Hồng Bàng (17 lớp) | 2 | | 9 | | Minh Đạo | 21 | 24 |
| 1 | | Minh Đạo | 13 | 23 |
| | | Minh Đạo | 203 | |
5 | | | Chính Nghĩa | 70 | 97 |
| | | 113 | |
| | | Nguyễn Viết Xuân | 49 | |
| | | Lý Cảnh Hớn | 51 | |
| | | Ưu tiên học sinh có HK P12/Q5 | 77 | |
Cộng | 7 | 1 | 9 | 741 | | 597 | 144 |
6 | Trần Bội Cơ (16 lớp) | | 1 | | | Nguyễn Đức Cảnh | 24 | 16 |
| | | | 116 | 84 |
| 1 | | | Hùng Vương | 21 | 11 |
| | | | 69 | 67 |
3 | | 11 | | Lê Đình Chinh | 62 | 68 |
| | | | 73 | 41 |
| | | | Ưu tiên học sinh có HK P14/Q5 | 41 | |
Cộng | 3 | 2 | 11 | 693 | | 406 | 287 |
Học sinh các trường tiểu học Minh Đạo, Chính Nghĩa có hộ khẩu ngoài Quận 5 được phân bổ về trường trung học cơ sở Hồng Bàng trên cơ sở xét điểm từ cao xuống đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Số học sinh còn lại sẽ được phân bổ về trường trung học cơ sở Mạch Kiếm Hùng (theo sự phân bổ như trên).
Học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại Quận 5 nhưng học tại các trường ngoài Quận 5 và học sinh phổ cập giáo dục được xem xét việc phân tuyến do Phòng Giáo Dục và Đào tạo Quận 5 quy định như sau: Trung học cơ sở Ba Đình: Ưu tiên Phường 1, 2, 3, 4; Trung học cơ sở Kim Đồng: Ưu tiên Phường 5, 6, 7; Trung học cơ sở Lý Phong: Ưu tiên Phường 8, 9; Trung học cơ sở Mạch Kiếm Hùng: Ưu tiên Phường 10, 11; Trung học cơ sở Hồng Bàng: Ưu tiên Phường 12; Trung học cơ sở Trần Bội Cơ: Ưu tiên Phường 13, 14, 15.
Tăng cường ngoại ngữ:
Tiếng Anh tăng cường: Tại 4 trường trung học cơ sở Hồng Bàng, Kim Đồng, Ba Đình và Trần Bội Cơ. Học sinh học chương trình Tăng cường tiếng Anh đủ 5 năm tại 4 trường tiểu học Trần Bình Trọng, Bàu Sen, Chính Nghĩa và Lê Đình Chinh được công nhận đạt yêu cầu cấp tiểu học của chương trình và có điểm toàn năm từng kỹ năng môn tiếng Anh đạt từ 6 điểm trở lên hoặc có chứng chỉ Cambridge Flyer đạt 10/15 khiên hoặc TOEFL Primary Step 2 đạt 3/5 huy hiệu.
Tiếng Anh chương trình Tích hợp: Tại 2 trường trung học cơ sở Hồng Bàng và Kim Đồng.
Học sinh học lớp Cambridge trường Bàu Sen, Minh Đạo, Chính Nghĩa được ưu tiên tuyển vào lớp Tiếng Anh tích hợp nếu có nhu cầu tiếp tục học Tiếng Anh tích hợp tại trường Kim Đồng (học sinh Bàu Sen); trường Hồng Bàng (học sinh Minh Đạo, Chính Nghĩa).
Bình luận (0)