2 trường ĐH đầu tiên công bố điểm sàn xét tuyển

0 Thanh Niên Online
Sáng nay (12.7), ngay sau khi Bộ GD-ĐT công bố ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu, Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM và Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP.HCM đã công bố điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển vào trường.
 /// Ảnh: Đào Ngọc Thạch - Ảnh: Đào Ngọc Thạch
Ảnh: Đào Ngọc Thạch
* Điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển từng ngành của Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM như bảng sau:
2 trường ĐH đầu tiên công bố điểm sàn xét tuyển - ảnh 4
2 trường ĐH đầu tiên công bố điểm sàn xét tuyển - ảnh 6
2 trường ĐH đầu tiên công bố điểm sàn xét tuyển - ảnh 5
Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP.HCM nhận hồ sơ xét tuyển tất cả các ngành bậc ĐH bằng điểm sàn của bộ là 15,5 điểm. Mức này áp dụng cho tất cả các tổ hợp môn xét tuyển. Riêng với chỉ tiêu đào tạo đại học chính quy của 5 ngành ĐH đào tạo theo chương trình tăng cường tiếng Anh: Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm (Công nghệ thực phẩm), Công nghệ sinh học, Quản trị nhà hàng - khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kế toán sẽ nhận từ mức điểm 17 điểm trở lên.
Bậc CĐ trường nhận hồ sơ từ 10 điểm trở lên.
Thông tin cụ thể từng ngành như bảng sau:
Bậc đại học:

STT

Tên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Sàn xét tuyển

1

Công nghệ vật liệu

52510402

A00, A01, D01, B00

Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng (điểm sàn xét tuyển) các ngành của trường là: 15,5 điểm cho tất cả các khối, các ngành

Riêng với chỉ tiêu đào tạo đại học chính quy của 05 ngành đại học đào tạo theo chương trình tăng cường tiếng Anh: Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm (Công nghệ thực phẩm), Công nghệ sinh học, Quản trị nhà hàng – khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kế toán sẽ nhận từ mức điểm 17đ

Phương án xác định điểm trúng tuyển là theo ngành, tức ngành có nhiều khối xét tuyển thì điểm chuẩn vẫn là duy nhất cho tất cả các khối.

 

2

Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực

52720398

A00, A01, D01, B00

3

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

52340103

A00, A01, D01, A16

4

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

52510203

A00, A01, D01, A16

5

Công nghệ may

52540204

A00, A01, D01, A16

6

Công nghệ chế tạo máy

52510202

A00, A01, D01, A16

7

Công nghệ chế biến thủy sản

52540105

A00, A01, D01, B00

8

Công nghệ thông tin

52480201

A00, A01, D01, A16

9

Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử

52510301

A00, A01, D01, A16

10

Công nghệ kỹ thuật môi trường

52510406

A00, A01, D01, B00

11

Tài chính ngân hàng

52340201

A00, A01, D01, A16

12

Kế toán

52340301

A00, A01, D01, A16

13

Quản trị kinh doanh

52340101

A00, A01, D01, A16

14

Công nghệ sinh học

52420201

A00, A01, D01, B00

15

Công nghệ kỹ thuật hóa học

52510401

A00, A01, D01, B00

16

Đảm bảo chất lượng & ATTP

52540110

A00, A01, D01, B00

17

Công nghệ thực phẩm

52540102

A00, A01, D01, B00

18

Ngôn ngữ Anh

52220201

A01, D01

19

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

52340109

A00, A01, D01, A16

20

Quản lý tài nguyên và môi trường

52850101

A00, A01, D01, B00

21

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52510303

A00, A01, D01, A16

22

An toàn thông tin

52480299

A00, A01, D01, A16

Bậc cao đẳng

STT

Tên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Phương thức xét tuyển

1

Công nghệ may

6540204

A00, A01, D01, A16

Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng (điểm sàn xét tuyển) các ngành của trường là: 10 điểm cho tất cả các khối, các ngành

Phương án xác định điểm trúng tuyển là theo ngành, tức ngành có nhiều khối xét tuyển thì điểm chuẩn vẫn là duy nhất cho tất cả các khối.

 

 

2

Công nghệ chế biến thủy sản

6620301

A00, A01, D01, B00

3

Công nghệ thông tin

6480201

A00, A01, D01, A16

4

Kế toán

6340301

A00, A01, D01, A16

5

Quản trị kinh doanh

6340404

A00, A01, D01, A16

6

Công nghệ kỹ thuật hóa học

6510401

A00, A01, D01, B00

7

Công nghệ thực phẩm

6540103

A00, A01, D01, B00

8

Điện công nghiệp

6520227

A00, A01, D01, A16

9

Điện tử công nghiệp

6520225

A00, A01, D01, A16

10

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

6510201

A00, A01, D01, A16

11

Lắp đặt thiết bị lạnh

6520114

A00, A01, D01, A16

12

Kỹ thuật chế biến món ăn

6810207

A00, A01, D01, B00

13

Việt Nam học
(Hướng dẫn du lịch)

6220103

A00, A01, D01, C00

14

Tiếng Anh

6220206

A00, A01


Bình luận

Gửi bình luận
Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
  • Tối thiểu 10 chữ
  • Tiếng Việt có dấu
  • Không chứa liên kết

Có thể bạn quan tâm

VIDEO ĐANG XEM NHIỀU

Đọc thêm

Những điều học sinh mong muốn ở giáo viên theo khảo sát của PGS-TS Huỳnh Văn Sơn và cộng sự /// CTV>

'Tiêm vitamin hạnh phúc' cho học sinh

Làm thế nào để học sinh được hạnh phúc là trăn trở của nhiều nhà quản lý giáo dục, chuyên gia tâm lý, các nhà giáo. Trên thực tế, với học sinh, hạnh phúc mỗi ngày đến trường đôi khi thật giản dị.
Ứng viên tìm hiểu thông tin tuyển dụng từ doanh nghiệp /// MỸ QUYÊN>

Những kỹ năng cho lao động trẻ trong những năm tới

'Hợp tác với người khác', 'độ nhạy bén với vấn đề', 'trí tuệ cảm xúc'... là những kỹ năng, năng lực mà hơn 200 chuyên gia về nhân sự đang giữ các vị trí quản lý tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước lưu ý người lao động cần có trong những năm tới.
Thạc sĩ Phạm Doãn Nguyên tại tọa đàm /// Đào Ngọc Thạch>

Học sinh THPT đang bị áp lực nặng về điểm

Thạc sĩ Phạm Doãn Nguyên, Phó giám đốc Trung tâm Tư vấn tuyển sinh và truyền thông Trường ĐH Kinh tế tài chính TP.HCM, cho rằng học sinh THPT hiện nay bị áp lực về điểm rất ghê gớm.
Một giờ học tiếng Anh của sinh viên một trường ĐH tại TP.HCM  /// Đào Ngọc Thạch>

Chỉ 10 - 15% sinh viên đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh?

Nhiều học sinh dù được học tiếng Anh trong suốt thời gian dài nhưng không thể nói một câu tiếng Anh hoàn chỉnh. Rất nhiều sinh viên không đáp ứng được chuẩn đầu ra của trường ĐH và doanh nghiệp.