Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo thông tư quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm khuyến khích người dân, tổ chức tăng cường sử dụng ứng dụng định danh điện tử VNeID trong thực hiện dịch vụ công.

Dự kiến giảm 50% với 6 nhóm phí, lệ phí khi làm dịch vụ công trên VNeID đến hết ngày 31.12.2026
ẢNH: NHẬT THỊNH
Theo đó, 6 nhóm phí và lệ phí quan trọng dự kiến sẽ được giảm 50% khi thực hiện qua VNeID đến hết năm 2026 gồm: phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; phí và lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện giao thông đường bộ; lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư; cùng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Theo dự thảo, nếu các thông tư gốc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, mức thu vẫn được tính bằng 50% mức phí tại văn bản mới tương ứng.
Dự thảo quy định mức thu ưu đãi này chỉ có hiệu lực đến hết ngày 31.12.2026. Kể từ ngày 1.1.2027, các khoản phí và lệ phí của 6 nhóm nêu trên sẽ quay trở lại áp dụng theo mức thu quy định tại thông tư gốc và các văn bản sửa đổi hiện hành.

Dự kiến giảm 50% với 6 nhóm phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID
ẢNH: ĐẶNG SINH
Việc giảm 50% cho 6 nhóm dịch vụ công với mục tiêu hỗ trợ người dân kết nối dữ liệu dễ dàng và lan tỏa tiện ích từ ứng dụng VNeID, chính sách ưu đãi về phí và lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Việc áp dụng mức giảm phí trong thời hạn nhất định được kỳ vọng sẽ tạo động lực mạnh mẽ để người dân, doanh nghiệp chuyển sang sử dụng dịch vụ công qua ứng dụng VNeID, từ đó thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia.
Dưới đây là cụ thể 6 nhóm phí và lệ phí dự kiến sẽ được giảm 50% khi thực hiện qua VNeID đến hết ngày 31.12.2026:
| STT | Nhóm dịch vụ công | Nội dung chi tiết | Mức hiện hành (VNĐ) | Mức sau giảm (Dự kiến) |
| 1 | Vật liệu nổ công nghiệp | Thẩm định cấp phép sử dụng (biển/đất liền/thi công) | 2.000.000 - 5.000.000 | 1.000.000 - 2.500.000 |
| 2 | Năng lượng nguyên tử | Thẩm định vận hành thiết bị xạ trị, máy gia tốc | 4.000.000 - 45.000.000 | 2.000.000 - 22.500.000 |
| 3 | Giao thông đường bộ | Sát hạch lái xe các hạng (lý thuyết/thực hành) | 60.000 - 350.000 | 30.000 - 175.000 |
| Cấp mới, đổi giấy phép lái xe | 115.000 | 57.500 | ||
| Đăng ký, cấp biển số xe máy chuyên dùng | 140.000 | 70.000 | ||
| 4 | Hoạt động xây dựng | Cấp chứng chỉ hành nghề (lần đầu/hạng/đổi) | 90.000 | 45.000 |
| Cấp lại, bổ sung, gia hạn chứng chỉ | 45.000 | 22.500 | ||
| 5 | Hành nghề kiến trúc | Cấp lần đầu, chuyển đổi chứng chỉ kiến trúc sư | 300.000 | 150.000 |
| Cấp lại, gia hạn, công nhận chứng chỉ | 150.000 | 75.000 | ||
| 6 | Dữ liệu đất đai | Khai thác thông tin thửa đất (đầy đủ/không đầy đủ) | 35.000 - 45.000 | 17.500 - 22.500 |
| Khai thác lịch sử biến động thửa đất | 25.000 | 12.500 |
Bình luận (0)