TP.HCM: Điểm chuẩn lớp 10 các trường THPT tăng giảm ra sao trong 2 năm qua?

Bích Thanh
Bích Thanh
09/04/2026 10:54 GMT+7

Để có sự lựa chọn chính xác, phù hợp khi đăng ký nguyện vọng lớp 10, theo các chuyên viên phụ trách khảo thí của Sở GD-ĐT TP.HCM, học sinh cần đánh giá năng lực học tập của bản thân và tham khảo điểm chuẩn lớp 10 những năm trước...

TP.HCM: Điểm chuẩn lớp 10 các trường THPT tăng giảm ra sao trong 2 năm qua? - Ảnh 1.

Học sinh lớp 9 có thể đăng ký tối đa 8 nguyện vọng lớp 10

ẢNH: BẢO CHÂU

Theo thông tin từ Sở GD-ĐT TP.HCM, dự kiến ngày 15.4 sẽ công bố chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027. Sau đó, học sinh lớp 9 sẽ có 7 ngày (từ ngày 22-28.4) để đăng ký nguyện vọng vào các trường THPT. 

Cụ thể, thí sinh được đăng ký 3 nguyện vọng vào lớp 10 ở các trường THPT bình thường, 2 nguyện vọng vào lớp 10 chuyên và 3 nguyện vọng vào lớp 10 chương trình tiếng Anh tích hợp.

Để chọn nguyện vọng lớp 10 chính xác, theo tư vấn của cán bộ Phòng Quản lý chất lượng Sở GD-ĐT TP.HCM, điều đầu tiên học sinh cần làm là tự đánh giá năng lực học tập của mình thông qua kết quả các môn toán, ngữ văn và ngoại ngữ.

Chuyên viên Phòng Quản lý chất lượng Sở GD-ĐT nêu cách tính đơn giản để học sinh tự ước lượng khả năng trúng tuyển: Lấy điểm trung bình học kỳ và điểm thi học kỳ của từng môn toán, văn, ngoại ngữ cộng lại rồi chia đôi. Sau đó cộng tổng điểm của 3 môn này để so sánh với điểm chuẩn của các trường THPT công lập trong năm trước.

Dựa vào điểm trung bình, học sinh có thể phân loại các trường thành 3 nhóm: tốp 1 (khoảng 8 điểm trở lên), tốp 2 (khoảng 7 điểm) và tốp 3 (khoảng 6 điểm trở xuống). Việc phân loại này giúp học sinh xác định rõ mức độ phù hợp, từ đó tăng khả năng trúng tuyển.

Ngoài năng lực, học sinh cũng nên cân nhắc các yếu tố khác như vị trí địa lý. Chọn trường gần nhà sẽ thuận tiện cho việc đi lại, đảm bảo sức khỏe và tinh thần ổn định. Đồng thời, học sinh cần tìm hiểu kỹ tổ hợp môn mà các trường dự kiến triển khai theo Chương trình GDPT 2018, để đảm bảo phù hợp với định hướng nghề nghiệp và sở thích cá nhân.

Báo Thanh Niên thống kê, so sánh độ chênh lệch điểm chuẩn của 109 trường THPT tại khu vực 1 (TP.HCM cũ) để phụ huynh học sinh tham khảo chuẩn bị cho việc đăng ký nguyện vọng lớp 10 cho con em sao cho phù hợp năng lực, theo định hướng nghề nghiệp.

Mức tăng, giảm điểm chuẩn lớp 10 của các trường THPT năm 2024, 2025

Trường THPT

Điểm chuẩn 2024

Điểm chuẩn 2025

Tăng (+)/giảm (-)

Trưng Vương

21

20,25

- 0,75

Bùi Thị Xuân

22,25

22,25

0

Ernst Thälmann

18,25

18

- 0,25

Năng khiếu TDTT

13

11,75

- 1,25

THCS - THPT Trần Đại Nghĩa

20

24,5

+ 4,5

Lương Thế Vinh

20,5

20,75

+ 0,25

Giồng Ông Tố

16,75

17,5

+ 0,75

Thủ Thiêm

14

12,5

- 1,5

Lê Quý Đôn

22,5

22,25

- 0,25

Nguyễn Thị Minh Khai

23,25

23,75

+ 0,5

Lê Thị Hồng Gấm

14,75

12

- 2,75

Marie Curie

19,75

19,5

0

Nguyễn Thị Diệu

15,25

10,5

- 4,75

Nguyễn Trãi

13,75

11,25

- 2,5

Nguyễn Hữu Thọ

16

14

- 2

Trung học thực hành Sài Gòn

21

21,5

+ 0,5

Hùng Vương

18,25

17,75

- 0,5

Trung học Thực hành ĐH Sư phạm

23

23

0

Trần Khai Nguyên

19,75

21

+ 1,25

Trần Hữu Trang

13,75

12,5

- 1,25

Mạc Đĩnh Chi

22,5

22,25

- 0,25

Bình Phú

19,5

20,25

+ 0,75

Nguyễn Tất Thành

17

16,75

- 0,25

Phạm Phú Thứ

14,75

14,25

- 0,25

Lê Thánh Tôn

17,25

17,25

0

Tân Phong

14

13,75

- 0,25

Ngô Quyền

18,75

20

+ 1,25

Nam Sài Gòn

20,25

20,25

0

Lương Văn Can

13,5

12,25

- 1,25

Ngô Gia Tự

14

10,5

- 3,5

Tạ Quang Bửu

15,25

15

- 0,25

Nguyễn Văn Linh

11,25

10,5

- 1,25

Võ Văn Kiệt

16,5

15

- 1,5

THPT chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định

13

12,5

- 0,5

Nguyễn Huệ

15,25

15

- 0,25

Phước Long

16,25

16,25

0

Long Trường

12

10,5

- 1,5

Nguyễn Văn Tăng

11

10,5

- 0,5

Dương Văn Thì

14,75

13,5

- 1,25

Nguyễn Khuyến

18,25

18,75

+ 0,5

Nguyễn Du

19,5

18,75

- 0,75

Nguyễn An Ninh

15,25

13,75

- 1,5

THCS và THPT Diên Hồng

15

11,75

- 3,25

THCS và THPT Sương Nguyệt Anh

14,25

11,25

- 3

Nguyễn Hiền

19,75

16,25

- 3,5

Trần Quang Khải

16,75

16

- 0,75

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

15,5

13,75

- 1,75

Võ Trường Toản

20,75

21,5

+ 0,75

Trường Chinh

18

17,25

- 0,75

Thạnh Lộc

16,25

15,5

- 0,75

Thanh Đa

15

13,75

- 1,25

Võ Thị Sáu

19,5

17,75

- 1,75

Gia Định

23

18,75

-4,25

Phan Đăng Lưu

16

13,5

- 2,5

Trần Văn Giàu

17,25

14,75

- 2,5

Hoàng Hoa Thám

18,25

16,75

- 1,5

Gò Vấp

16,5

15,75

- 0,75

Nguyễn Công Trứ

20,25

20

+ 0,25

Trần Hưng Đạo

19,75

20,25

+ 0,5

Nguyễn Trung Trực

17,25

17,25

0

Phú Nhuận

22,5

22,5

0

Hàn Thuyên

15,25

13,5

- 1,75

Tân Bình

19,5

19,75

+ 0,25

Nguyễn Chí Thanh

18,25

18

- 0,25

Trần Phú

23,25

22,75

- 0,5

Nguyễn Thượng Hiền

24,25

23,5

- 0,75

Nguyễn Thái Bình

17

16,25

- 0,75

Nguyễn Hữu Huân

23,25

23,5

+ 0,25

Thủ Đức

20,5

21

+ 0,5

Tam Phú

18

17,75

- 0,25

Hiệp Bình

14

13,5

- 0,5

Đào Sơn Tây

13,5

11,75

- 1,75

Linh Trung

15

12,5

- 2,5

Bình Chiểu

14

12,25

- 1,75

Bình Chánh

13,5

10,75

- 2,75

Tân Túc

14

10,5

- 3,5

Vĩnh Lộc B

15,75

13,75

- 2

Năng khiếu TDTT huyện Bình Chánh

14

12

- 2

Phong Phú

12,5

10,5

- 2

Lê Minh Xuân

15

12,75

- 2,25

Đa Phước

11,5

10,5

- 1

Bình Khánh

10,5

10,5

0

An Thạnh

10,5

10,5

0

An Nghĩa

10,5

10,5

0

THPT Củ Chi

16,25

12,25

- 4

Quang Trung

13

11,5

- 1,5

An Nhơn Tây

11,5

10,5

- 1

Trung Phú

15,5

14,25

- 1,75

Trung Lập

11,75

10,5

- 1,25

Phú Hòa

13,5

11,75

- 1,75

Tân Thông Hội

14,75

14

- 0,75

Nguyễn Hữu Cầu

22,5

23

+ 0,5

Lý Thường Kiệt

19,75

20,25

+ 0,5

Bà Điểm

18,5

19

+ 0,5

Nguyễn Văn Cừ

16,5

14,75

- 1,75

Nguyễn Hữu Tiến

18

17,5

- 0,5

Phạm Văn Sáng

16,75

16,25

- 0,5

Hồ Thị Bi

17,5

17

- 0,5

Long Thới

12,25

12

- 0,5

Phước Kiển

12,75

10,75

- 2

Dương Văn Dương

13

10,5

- 2,5

Tây Thạnh

21

21,75

+ 0,75

Lê Trọng Tấn

19,5

18,5

- 1

Vĩnh Lộc

16,5

16,75

+ 0,25

Nguyễn Hữu Cảnh

18

18,25

+ 0,25

Bình Hưng Hòa

18,5

17,75

- 0,75

Bình Tân

15

14,25

- 0,75

An Lạc

15,25

15,25

0

Bình Trị Đông (Hoàng Thế Thiện)

13

Bên cạnh đó phụ huynh học sinh khu vực 2 (Bình Dương cũ) và khu vực 3 (Bà Rịa-Vũng Tàu cũ) có thể tham khảo điểm chuẩn lớp 10 năm học 2025-2026 của các trường THPT đóng trên địa bàn như sau: 

TP.HCM: Điểm chuẩn lớp 10 các trường THPT tăng giảm ra sao trong 2 năm qua? - Ảnh 2.

TP.HCM: Điểm chuẩn lớp 10 các trường THPT tăng giảm ra sao trong 2 năm qua? - Ảnh 3.

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 của TP.HCM sẽ diễn ra vào ngày 1-2.6, thí sinh sẽ dự thi 3 môn gồm: Toán, ngữ văn (thời gian làm bài 120 phút/môn), ngoại ngữ (90 phút) nếu dự thi lớp 10 thường và bài thi môn chuyên hoặc tích hợp nếu dự thi lớp 10 chuyên hoặc tích hợp.

Theo Sở GD-ĐT TP.HCM, hiện TP.HCM đang xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 căn cứ trên đề xuất và điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của từng trường. Năm nay là năm đầu tiên TP.HCM tuyển sinh lớp 10 sau khi sáp nhập với Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu cũ.

Phụ huynh học sinh có thể tham khảo những trường có chỉ tiêu tuyển sinh cao nhất ở từng khu vực trong năm học 2025-2026 để chuẩn bị cho việc đăng ký nguyện vọng lớp 10 năm học 2026-2027 cho con em thời gian tới TẠI ĐÂY.


Top

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.