Biến động điểm chuẩn lớp 10 của TP.HCM trong 2 năm qua

Bích Thanh
Bích Thanh
20/04/2026 11:45 GMT+7

Điểm chuẩn lớp 10 các năm trước sẽ là kênh tham khảo giúp cho thí sinh đăng ký nguyện vọng lớp 10 năm nay. Báo Thanh Niên thống kê và tính mức biến động điểm chuẩn lớp 10 các trường THPT tại 3 khu vực của TP.HCM trong 2 năm 2024, 2025 để phụ huynh, học sinh có thể tham khảo.

Biến động điểm chuẩn lớp 10 của TP.HCM trong 2 năm qua - Ảnh 1.

Thí sinh dự thi lớp 10 năm 2025 tại TP.HCM

ẢNH: NGỌC LONG

Để chọn nguyện vọng lớp 10 chính xác, theo tư vấn của cán bộ Phòng Quản lý chất lượng Sở GD-ĐT TP.HCM, điều đầu tiên học sinh cần làm là tự đánh giá năng lực học tập của mình thông qua kết quả các môn toán, ngữ văn và ngoại ngữ. Sau đó, tham khảo điểm chuẩn lớp 10 vào các trường THPT trong ít nhất 2 năm về trước để chọn nguyện vọng phù hợp.

Chuyên viên Phòng Quản lý chất lượng Sở GD-ĐT nêu cách tính đơn giản để học sinh tự ước lượng khả năng trúng tuyển: Lấy điểm trung bình học kỳ và điểm thi học kỳ của từng môn toán, văn, ngoại ngữ cộng lại rồi chia đôi. Sau đó cộng tổng điểm của 3 môn này để so sánh với điểm chuẩn của các trường THPT công lập trong năm trước.

Chính vì vậy, điểm chuẩn lớp 10 và sự biến động điểm xét tuyển đầu vào của từng trường luôn là sự quan tâm của học sinh, phụ huynh trong thời điểm chuẩn bị bước vào giai đoạn đăng ký nguyện vọng lớp 10.

Báo Thanh Niên thống kê, so sánh mức điểm chuẩn từng trường, từng khu vực để phụ huynh, học sinh tham khảo như sau.

Biến động điểm chuẩn lớp 10 tại TP.HCM cũ

Tại TP.HCM cũ (khu vực 1), so sánh cho thấy điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 giảm so với năm 2024, trong đó khoảng 70 đến 75% trong tổng số 109 trường THPT công lập, có điểm chuẩn giảm từ 0,25 đến 1,5 điểm.

Đáng chú ý, một số trường ghi nhận mức giảm sâu từ 3 đến gần 5 điểm như Trường THPT Nguyễn Thị Diệu (giảm 4,75 điểm); Gia Định (giảm 4,25 điểm); Củ Chi (giảm 4 điểm). Tiếp đến là các trường THPT Ngô Gia Tự, Tân Túc, Nguyễn Hiền đều giảm khoảng 3,5 điểm/trường.

Ở chiều ngược lại, trong số trường có điểm chuẩn lớp 10 tăng phải kể đến Trường THCS-THPT Trần Đại Nghĩa với mức tăng 4,5 điểm và trở thành trường có điểm chuẩn đầu vào lớp 10 cao nhất TP.HCM năm 2025.

Kế đến là trường khác như THPT Trần Khai Nguyên, Ngô Quyền tăng khoảng 1,25 điểm; Trường THPT Tây Thạnh, Giồng Ông Tố, Võ Trường Toản tăng khoảng 0,75 điểm.

Trong khi đó, nhóm các trường top đầu nhìn chung ít biến động hơn. Trường THPT Phú Nhuận giữ nguyên mức điểm chuẩn còn Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai tăng nhẹ 0,5 điểm.

Các trường như THPT Nguyễn Thượng Hiền, Trần Phú, Lê Quý Đôn lại giảm từ 0,25 đến 0,75 điểm.

Ngoài ra, một số trường giữ nguyên điểm chuẩn như Bùi Thị Xuân, Trung học Thực hành - ĐH Sư phạm, Lê Thánh Tôn, Nam Sài Gòn hay An Lạc. Điều này phản ánh nhu cầu tuyển sinh ổn định và phổ điểm phù hợp với chỉ tiêu.

Trường

Điểm chuẩn năm 2025

 Điểm chuẩn  năm 2024

Tăng/giảm

THPT Trưng Vương

20.25

21

-0.75

THPT Bùi Thị Xuân

22.25

22.25

0

THPT Ten Lơ Man

18

18.25

-0.25

THPT Năng khiếu TDTT

11.75

13

-1.25

THCS-THPT Trần Đại Nghĩa

24.5

20

+4.5

THPT Lương Thế Vinh

20.75

20.5

+0.25

THPT Giồng Ông Tố

17.5

16.75

+0.75

THPT Thủ Thiêm

12.5

14

-1.5

THPT Lê Quý Đôn

22.25

22.5

-0.25

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

23.75

23.25

+0.5

THPT Lê Thị Hồng Gấm

12

14.75

-2.75

THPT Marie Curie

19.5

19.75

-0.25

THPT Nguyễn Thị Diệu

10.5

15.25

-4.75

THPT Nguyễn Trãi

11.25

13.75

-2.5

THPT Nguyễn Hữu Thọ

14

16

-2

Trung học Thực hành Sài Gòn

21.5

21

+0.5

THPT Hùng Vương

17.75

18.25

-0.5

Trung học Thực hành - ĐHSP

23

23

0

THPT Trần Khai Nguyên

21

19.75

+1.25

THPT Trần Hữu Trang

12.5

13.75

-1.25

THPT Mạc Đĩnh Chi

22.25

22.5

-0.25

THPT Bình Phú

20.25

19.5

+0.75

THPT Nguyễn Tất Thành

16.75

17

-0.25

THPT Phạm Phú Thứ

14.25

14.75

-0.5

THPT Lê Thánh Tôn

17.25

17.25

0

THPT Tân Phong

13.75

14

-0.25

THPT Ngô Quyền

20

18.75

+1.25

THPT Nam Sài Gòn

20.25

20.25

0

THPT Lương Văn Can

12.25

13.5

-1.25

THPT Ngô Gia Tự

10.5

14

-3.5

THPT Tạ Quang Bửu

15

15.25

-0.25

THPT Nguyễn Văn Linh

10.5

11.25

-0.75

THPT Võ Văn Kiệt

15

16.5

-1.5

THPT Nguyễn Huệ

15

15.25

-0.25

THPT Phước Long

16.25

16.25

0

THPT Long Trường

10.5

12

-1.5

THPT Nguyễn Văn Tăng

10.5

11

-0.5

THPT Dương Văn Thì

13.5

14.75

-1.25

THPT Nguyễn Khuyến

18.75

18.25

+0.5

THPT Nguyễn Du

18.75

19.5

-0.75

THPT Nguyễn An Ninh

13.75

15.25

-1.5

THCS - THPT Diên Hồng

11.75

15

-3.25

THCS - THPT Sương Nguyệt Anh

11.25

14.25

-3

THPT Nguyễn Hiền

16.25

19.75

-3.5

THPT Trần Quang Khải

16

16.75

-0.75

THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

13.75

15.5

-1.75

THPT Võ Trường Toản

21.5

20.75

+0.75

THPT Trường Chinh

17.25

18

-0.75

THPT Thạnh Lộc

15.5

16.25

-0.75

THPT Thanh Đa

13.75

15

-1.25

THPT Võ Thị Sáu

17.75

19.5

-1.75

THPT Gia Định

18.75

23

-4.25

THPT Phan Đăng Lưu

13.5

16

-2.5

THPT Trần Văn Giàu

14.75

17.25

-2.5

THPT Hoàng Hoa Thám

16.75

18.25

-1.5

THPT Gò Vấp

15.75

16.5

-0.75

THPT Nguyễn Công Trứ

20

20.25

-0.25

THPT Trần Hưng Đạo

20.25

19.75

+0.5

THPT Phú Nhuận

22.5

22.5

0

THPT Hàn Thuyên

13.5

15.25

-1.75

THPT Tân Bình

19.75

19.5

+0.25

THPT Nguyễn Chí Thanh

18

18.25

-0.25

THPT Trần Phú

22.75

23.25

-0.5

THPT Nguyễn Thượng Hiền

23.5

24.25

-0.75

THPT Nguyễn Hữu Huân

23.5

23.25

+0.25

THPT Thủ Đức

21

20.5

+0.5

THPT Tam Phú

17.75

18

-0.25

THPT Hiệp Bình

13.5

14

-0.5

THPT Đào Sơn Tây

11.75

13.5

-1.75

THPT Linh Trung

12.5

15

-2.5

THPT Bình Chiểu

12.25

14

-1.75

THPT Bình Chánh

10.75

13.5

-2.75

THPT Tân Túc

10.5

14

-3.5

THPT Vĩnh Lộc B

13.75

15.75

-2

THPT Phong Phú

10.5

12.5

-2

THPT Lê Minh Xuân

12.75

15

-2.25

THPT Đa Phước

10.5

11.5

-1

THPT Bình Khánh

10.5

10.5

0

THPT Củ Chi

12.25

16.25

-4

THPT Quang Trung

11.5

13

-1.5

THPT Trung Phú

14.25

15.5

-1.25

THPT Nguyễn Hữu Cầu

23

22.5

+0.5

THPT Lý Thường Kiệt

20.25

19.75

+0.5

THPT Bà Điểm

19

18.5

+0.5

THPT Tây Thạnh

21.75

21

+0.75

THPT Lê Trọng Tấn

18.5

19.5

-1

THPT Vĩnh Lộc

16.75

16.5

+0.25

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

18.25

18

+0.25

THPT Bình Hưng Hòa

17.25

18.5

-1.25

THPT Bình Tân

14.25

15

-0.75

THPT An Lạc

15.25

15.25

0


Biến động điểm chuẩn lớp 10 của TP.HCM trong 2 năm qua - Ảnh 2.

Thí sinh thi lớp 10 TP.HCM trao đổi sau giờ làm bài

ẢNH: NGỌC LONG

Biến động điểm chuẩn lớp 10 của 30 trường  tại Bình Dương cũ

Còn ở Bình Dương cũ (khu vực 2), điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 tăng so với 2024. Phần lớn các trường đều ghi nhận mức tăng từ 0,2 đến hơn 1 điểm, trong đó có một số trường tăng mạnh.

Dẫn đầu về trường có điểm chuẩn tăng cao là Trường THPT Tân Bình tăng 5,55 điểm. Tiếp đến là các trường như THPT Phước Hòa (tăng 3,05 điểm); Nguyễn Huệ (tăng 2,65 điểm) hay trường Bình Phú và Bàu Bàng (cùng tăng 1,70 điểm)…

Nhóm trường có điểm chuẩn tăng nhẹ từ 0,4 đến 1 điểm là THPT An Mỹ, Trần Văn Ơn, Lý Thái Tổ, Thái Hòa, Thường Tân…

Một số trường có điểm chuẩn giảm như THPT Trịnh Hoài Đức ( giảm 1,40 điểm), Dĩ An (giảm 1,20 điểm), Nguyễn Thị Minh Khai (giảm 1,15 điểm), Nguyễn Trãi (giảm 1 điểm)...

Trường

Điểm chuẩn năm 2025 

Điểm chuẩn năm 2024 

Tăng/giảm

THPT Võ Minh Đức

17.90

18.10

-0.20

THPT An Mỹ

17.35

16.90

+0.45

THPT Bình Phú

16.55

14.85

+1.70

THPT Nguyễn Đình Chiểu

16.15

16.15

0.00

THPT Trịnh Hoài Đức

22.25

23.65

-1.40

THPT Nguyễn Trãi

18.15

19.15

-1.00

THPT Trần Văn Ơn

17.20

16.25

+0.95

THPT Lý Thái Tổ

17.55

17.05

+0.50

THPT Dĩ An

22.10

23.30

-1.20

THPT Nguyễn An Ninh

17.65

17.40

+0.25

THPT Bình An

19.35

18.25

+1.10

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

19.05

20.20

-1.15

THPT Tân Phước Khánh

18.10

17.70

+0.40

THPT Thái Hòa

17.25

16.25

+1.00

THPT Huỳnh Văn Nghệ

16.80

15.40

+1.40

THPT Thường Tân

14.95

13.95

+1.00

THPT Lê Lợi

14.65

14.75

-0.10

THPT Tân Bình

15.80

10.25

+5.55

THPT Phước Vĩnh

12.20

11.60

+0.60

THPT Nguyễn Huệ

14.70

12.05

+2.65

THPT Tây Sơn

13.40

12.60

+0.80

THPT Phước Hòa

13.95

10.90

+3.05

THPT Bến Cát

17.60

17.70

-0.10

THPT Tây Nam

15.35

14.60

+0.75

THPT Bàu Bàng

15.05

13.35

+1.70

THPT Thanh Tuyền

13.85

13.65

+0.20

THPT Dầu Tiếng

13.15

13.40

-0.25

THPT Minh Hòa

12.50

13.00

-0.50

THPT Long Hòa

12.75

12.15

+0.60

Riêng các trường THPT ở Bà Rịa Vũng Tàu cũ (khu vực 3), theo hiệu trưởng một trường THPT công lập tại khu vực này, trong 2 năm 2024 và 2025 có cách tính điểm xét tuyển khác nhau. Tuy nhiên mặt bằng chung thì điểm chuẩn năm 2025 có tăng hơn so với năm 2024 nhưng không đột biến. Những trường THPT có điểm chuẩn lớp 10 cao là THPT Vũng Tàu, Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Huệ...

Top

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.