Tỷ lệ chọi lớp 10 TP.HCM năm 2025 trường nào cao nhất?

Bích Thanh
Bích Thanh
Phụ huynh học sinh có thể tham khảo tỷ lệ chọi lớp 10 năm 2025-2026 của TP.HCM để có sự điều chỉnh cần thiết và phù hợp trước khi quyết định điều chỉnh nguyện vọng lớp 10 của con em.
Tỷ lệ chọi lớp 10 TP.HCM năm 2025 ra sao? - Ảnh 1.

Học sinh lớp 9 tại TP.HCM chuẩn bị thi lớp 10 vào ngày 1-2.6

ẢNH: BẢO CHÂU

Sáng nay (4.5), Sở GD-ĐT TP.HCM sẽ công bố số liệu hoc sinh đăng ký nguyện vọng 1 lớp 10 vào các trường THPT tuyển sinh năm học 2026-2027.

Để có sự điều chỉnh thật sự cần thiết và phù hợp, phụ huynh học sinh có thể tham khảo tỷ lệ chọi lớp 10 năm 2025-2026 từ đó có sự so sánh với mức biến động của năm nay trước khi quyết định.

Ở mùa tuyển sinh năm trước, tỷ lệ chọi lớp 10 của 115 trường THPT có sự biến động và thay đổi lớn, trong đó đặc biệt đối với những trường từ nhiều năm nay luôn là trường tốp đầu.

Sự biến động đặc biệt thể hiện ở tỷ lệ chọi của Trường THPT Gia Định (P.Thạnh Mỹ Tây). Đây là trường trong nhiều qua là một trong 10 trường có tỷ lệ chọi cao, thường xấp xỉ mức 1/2,5. Tuy nhiên theo số liệu đăng ký nguyện vọng 1 lớp 10 năm 2025, chỉ có 1.058 học sinh đăng ký vào trường. Với chỉ tiêu tuyển sinh là 960 học sinh, tính ra tỷ lệ chọi chỉ khoảng 1/1,1, Trường Gia Định xếp thứ 51 của 115 trường THPT.

Tiếp đó, Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (Q.Tân Bình) cũng không còn nằm ở tốp 10 trường dẫn đầu tỷ lệ chọi như hàng năm mà đứng ở vị trí thứ 13 trong năm nay.

Hay tương tự, Trường THPT Bùi Thị Xuân (Q.1) năm nay tỷ lệ chọi đứng ở vị trí 27…

Tỷ lệ chọi cụ thể của từng trường năm học 2025-2026 như sau:

TTTrườngTổng số chỉ tiêu tuyển sinhSố NV1Tỷ lệ chọi
Số lớpTổng số học sinh
1THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa1345516243.57
2THPT Thủ Thiêm125403660.68
3THPT Giồng Ông Tố104506451.43
4THPT Nguyễn Văn Tăng188103430.42
5THPT Nguyễn Huệ156757061.05
6THPT Long Trường156752610.39
7THPT Phước Long125405140.95
8THPT Dương Văn Thì135855630.96
9THPT Bình Chiểu167205890.82
10THPT Nguyễn Hữu Huân1565515222.32
11THPT Thủ Đức1881013901.72
12THPT Hiệp Bình135856811.16
13THPT Linh Trung188105360.66
14THPT Đào Sơn Tây156755420.80
15THPT Tam Phú135857611.30
16THPT Trưng Vương156759861.46
17THPT Bùi Thị Xuân1670010621.52
18THPT Ten Lơ Man125405801.07
19THCS và THPT Trần Đại Nghĩa728510953.84
20THPT Lương Thế Vinh83303691.12
21THPT Năng Khiếu TDTT82801370.49
22Phân hiệu THPT Lê Thị Hồng Gấm94051720.42
23THPT Lê Quý Đôn1552510231.95
24THPT Marie Curie30100011231.12
25THPT Nguyễn Thị Minh Khai1669013862.01
26THPT Nguyễn Thị Diệu177653050.40
27THPT Nguyễn Hữu Thọ177656240.82
28THPT Nguyễn Trãi125403360.62
29THPT chuyên Lê Hồng Phong2380539264.88
30THPT Trần Khai Nguyên1567510461.55
31THPT Trần Hữu Trang83601560.43
32THPT Hùng Vương23103513381.29
33THPT Phạm Phú Thứ156757371.09
34THPT Bình Phú135859651.65
35THPT Nguyễn Tất Thành167207611.06
36THPT Mạc Đĩnh Chi24106017201.62
37THPT Ngô Quyền1463011021.75
38THPT Lê Thánh Tôn135858641.48
39THPT Tân Phong114953430.69
40THPT Nam Sài Gòn52253231.44
41THPT Lương Văn Can146306811.08
42THPT Tạ Quang Bửu135857191.23
43THPT Nguyễn Văn Linh156752030.30
44THPT Võ Văn Kiệt135855580.95
45THPT Ngô Gia Tự146301600.25
46THPT Phổ thông Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định124502890.64
47THPT Nguyễn An Ninh146304190.67
48THPT Nguyễn Khuyến156758671.28
49THPT Nguyễn Du175955620.94
50THCS và THPT Sương Nguyệt Anh62701720.64
51THCS và THPT Diên Hồng104501230.27
52THPT Trần Quang Khải177658061.05
53THPT Nguyễn Hiền134554090.90
54THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa167206800.94
55THPT Võ Trường Toản104508001.78
56THPT Trường Chinh2090011711.30
57THPT Thạnh Lộc1776512521.64
58THPT Nguyễn Thượng Hiền1878012941.66
59THPT Nguyễn Thái Bình156756841.01
60THPT Nguyễn Chí Thanh156756841.01
61THPT Trần Phú1881012381.53
62THPT Lê Trọng Tấn156506801.05
63THPT Tân Bình156758921.32
64THPT Tây Thạnh2090014571.62
65THPT Gò Vấp146305510.87
66THPT Trần Hưng Đạo2090014291.59
67THPT Nguyễn Công Trứ1985511061.29
68THPT Nguyễn Trung Trực2090011461.27
69THPT Võ Thị Sáu198558791.03
70THPT Phan Đăng Lưu156754850.72
71THPT Hoàng Hoa Thám198558941.05
72THPT Trần Văn Giàu156756190.92
73THPT Gia Định2296010581.10
74THPT Thanh Đa114954900.99
75THPT Phú Nhuận1982513671.66
76THPT Hàn Thuyên146304060.64
77THPT An Lạc156758361.24
78THPT Bình Hưng Hòa1672010061.40
79THPT Vĩnh Lộc1254011502.13
80THPT Nguyễn Hữu Cảnh146309701.54
81THPT Bình Tân167206800.94
82THPT Tân Túc177656320.83
83THPT Bình Chánh188108010.99
84THPT Đa Phước114956321.28
85THPT Phổ thông Năng135102840.56
khiếu TDTT Bình Chánh
86THPT Lê Minh Xuân146306901.10
87THPT Phong Phú156752510.37
88THPT Vĩnh Lộc B177657901.03
89THPT Củ Chi167207361.02
90THPT An Nhơn Tây188105000.62
91THPT Phú Hòa146306941.10
92THPT Quang Trung125405290.98
93THPT Trung Phú156758871.31
94THPT Tân Thông Hội135859071.55
95THPT Trung Lập135852540.43
96THPT Bà Điểm146308641.37
97THPT Nguyễn Hữu Tiến135859551.63
98THPT Hồ Thị Bi125408941.66
99THPT Lý Thường Kiệt114957481.51
100THPT Nguyễn Hữu Cầu1463010921.73
101THPT Phạm Văn Sáng1567514232.11
102THPT Nguyễn Văn Cừ146305760.91
103THPT Dương Văn Dương146303500.56
104THPT Long Thới83604371.21
105THPT Phước Kiển124803100.65
106THPT Cần Thạnh83202380.74
107THPT An Nghĩa73152730.87
108THPT Bình Khánh83602380.66
109THCS và THPT Thạnh An1400.00
110THPT Quốc tế Việt Úc4900.00
111Phổ thông Năng khiếu (ĐHQG TP HCM)6000.00
112Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TPHCM3104891.58
113Trung học Thực hành Đại học Sài Gòn1752451.40
114Trường Quốc tế Việt Nam - Phần Lan750.00
115Phổ thông Năng khiếu Thể thao Olympic800.00

Học sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng lớp 10 từ 14 giờ ngày 4.5 đến 17 giờ ngày 8.5

Cán bộ Phòng Quản lý chất lượng Sở GD-ĐT TP.HCM cho biết, chậm nhất đến 16 giờ ngày 4.5, Sở GD-ĐT sẽ công bố số lượng nguyện vọng 1 của học sinh đăng ký vào từng trường.

Học sinh có thể điều chỉnh nguyện vọng lớp 10 từ 14 giờ ngày 4.5 đến 17 giờ ngày 8.5.

Trên cơ sở số liệu được công bố, kết hợp với kết quả học kỳ 2 (đã hoàn thành thi vào thời điểm này), phụ huynh và học sinh có thêm căn cứ để đánh giá và điều chỉnh nguyện vọng phù hợp.

Để có sự lựa chọn và điều chỉnh nguyện vọng phù hợp, phụ huynh và học sinh cần cân đối 3 yếu tố cốt lõi sau:

  • Năng lực học tập của học sinh: Đây là nền tảng quan trọng nhất, giúp định hướng mức độ kỳ vọng thực tế khi lựa chọn trường.
  • Điều kiện đi lại của gia đình: Khoảng cách và phương tiện di chuyển hằng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập lâu dài của học sinh.
  • Định hướng học tập tại trường THPT: Cần tìm hiểu các tổ hợp môn và chương trình đào tạo của từng trường để đảm bảo phù hợp với sở thích và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

 

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.